TRA CỨU NGÂN HÀNG CÂU HỎI
Tìm kiếm tức thì 430 câu hỏi, đáp án chuẩn xác và căn cứ pháp lý để tra cứu nghiệp vụ
Kết quả tra cứu: 22 câu hỏi phù hợp cho từ khóa "30%"
Xóa bộ lọc
Câu #22
CĐ 3: Đấu thầu qua mạng
Chi phí đăng tải quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu và quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia đối với gói thầu chỉ định thầu là bao nhiêu?
A.
220.000 đồng/1 gói thầu (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng)
B.
330.000 đồng/1 gói thầu (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng)
C.
Miễn phí
Đáp án đúng
D.
110.000 đồng/1 gói thầu (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng)
CĂN CỨ PHÁP LÝ & GIẢI THÍCH CHI TIẾT:
Đáp án lấy từ file DOCX 340 câu (phương án tô đậm)
Câu #28
CĐ 3: Đấu thầu qua mạng
Trường hợp nào sau đây Công ty B khi tham dự gói thầu xây lắp X thuộc Dự án Y được kết luận là đáp ứng về bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu?
A.
Công ty B sử dụng nhà thầu phụ là công ty A, công ty A là nhà thầu tư vấn lập Chương V yêu cầu kỹ thuật cho E-HSMT của gói thầu xây lắp X
B.
Công ty B tham dự gói thầu xây lắp X đồng thời là nhà thầu tư vấn lập Chương V yêu cầu kỹ thuật của E-HSMT của gói thầu xây lắp X.
C.
Công ty B sử dụng nhà thầu phụ là công ty tư vấn C, công ty tư vấn C sở hữu 30% cổ phần của công ty A và công ty A là nhà thầu tư vấn thiết kế kỹ thuật cho dự án Y
Đáp án đúng
D.
Công ty A là nhà thầu tư vấn lập hồ sơ mời thầu gói thầu xây lắp X có sở hữu 30% vốn góp của Công ty B
CĂN CỨ PHÁP LÝ & GIẢI THÍCH CHI TIẾT:
Đáp án lấy từ file DOCX 340 câu (phương án tô đậm)
Câu #32
CĐ 2: Kế hoạch & Hình thức LCNT
Hạn mức chỉ định thầu đối với gói thầu không hình thành dự án thuộc dự toán mua sắm thường xuyên là?
A.
500 triệu đồng
B.
800 triệu đồng
C.
01 tỷ đồng
Đáp án đúng
D.
300 triệu đồng
CĂN CỨ PHÁP LÝ & GIẢI THÍCH CHI TIẾT:
Căn cứ theo khoản 5 Điều 4 Nghị định số 349/2026/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 78 Nghị định 214/2025/NĐ-CP): Hạn mức chỉ định thầu đối với gói thầu thuộc dự toán mua sắm không hình thành dự án là không quá 01 tỷ đồng (nâng lên từ mức 500 triệu đồng).
Câu #67
CĐ 3: Đấu thầu qua mạng
Đối với gói thầu thuê hệ thống máy chủ áp dụng đấu thầu rộng rãi qua mạng, thời gian thực hiện gói thầu là 5 năm (có tính chất công việc lặp lại theo chu kỳ qua các năm), giá gói thầu là 5 tỷ đồng, quy mô hợp đồng tương tự tối thiểu được quy định trong E-HSMT là bao nhiêu thì phù hợp quy định?
A.
2,5 tỷ đồng
B.
2 tỷ đồng
C.
1,5 tỷ đồng
D.
300 triệu đồng
Đáp án đúng
CĂN CỨ PHÁP LÝ & GIẢI THÍCH CHI TIẾT:
Đáp án lấy từ file DOCX 340 câu (phương án tô đậm)
Câu #109
CĐ 3: Đấu thầu qua mạng
Đối với công trình đang xét là công trình xây dựng có loại kết cấu dạng nhà cấp II với giá trị công trình là 60 tỷ đồng, E-HSMT có yêu cầu về kinh nghiệm thực hiện hợp đồng xây lắp tương tự, trường hợp nào sau đây được đánh giá là một công trình xây lắp tương tự?
A.
Nhà thầu có 2 công trình xây dựng có loại kết cấu dạng nhà cấp III với giá trị đã hoàn thành toàn bộ lần lượt là 30 tỷ đồng, 50 tỷ đồng
Đáp án đúng
B.
Nhà thầu có 2 công trình xây dựng có loại kết cấu dạng nhà cấp III với giá trị đã hoàn thành toàn bộ lần lượt là 30 tỷ đồng, 20 tỷ đồng
C.
Nhà thầu có 3 công trình xây dựng có loại kết cấu dạng nhà cấp III với giá trị đã hoàn thành toàn bộ lần lượt là 30 tỷ đồng, 20 tỷ đồng, 10 tỷ đồng
D.
Nhà thầu có 1 công trình xây dựng có loại kết cấu dạng nhà cấp III với giá trị đã hoàn thành toàn bộ là 60 tỷ đồng
CĂN CỨ PHÁP LÝ & GIẢI THÍCH CHI TIẾT:
Đáp án lấy từ file DOCX 340 câu (phương án tô đậm)
Câu #110
CĐ 4: Hợp đồng & Nhà thầu phụ
Gói thầu cung cấp dịch vụ vệ sinh tòa nhà do Sở Tài chính tỉnh X làm chủ đầu tư có giá gói thầu 01 tỷ đồng, thời gian thực hiện là 12 tháng, hợp đồng tương tự yêu cầu 30% giá gói thầu. Trường hợp nào sau đây nhà thầu được coi là đáp ứng về giá trị của hợp đồng tương tự?
A.
Nhà thầu cung cấp hợp đồng A (chưa hoàn thành, chưa được thanh lý) có giá trị công việc dịch vụ vệ sinh tòa nhà (đã được nghiệm thu) là 100 triệu đồng; hợp đồng B (chưa hoàn thành, chưa được thanh lý) có giá trị công việc dịch vụ vệ sinh tòa nhà (đã được nghiệm thu) là 250 triệu đồng
B.
Nhà thầu cung cấp hợp đồng A (đã nghiệm thu, đã được thanh lý) có giá trị công việc dịch vụ vệ sinh tòa nhà là 300 triệu đồng
C.
Nhà thầu cung cấp hợp đồng A (chưa hoàn thành, chưa được thanh lý) có giá trị công việc dịch vụ vệ sinh tòa nhà (chưa được nghiệm thu) là 100 triệu đồng; hợp đồng B (chưa hoàn thành, chưa được thanh lý) có giá trị công việc dịch vụ vệ sinh tòa nhà (đã được nghiệm thu) là 400 triệu đồng
D.
Tất cả đáp án trên đều đúng
Đáp án đúng
CĂN CỨ PHÁP LÝ & GIẢI THÍCH CHI TIẾT:
Đáp án lấy từ file DOCX 340 câu (phương án tô đậm)
Câu #112
CĐ 3: Đấu thầu qua mạng
Gói thầu cung cấp dịch vụ giặt là thực hiện đấu thầu qua mạng, E-HSMT có quy định cho phép sử dụng nhà thầu phụ tối đa 20% trên giá dự thầu của nhà thầu. Nhà thầu liên danh A-B, trong đó nhà thầu Công ty A đảm nhận 30% giá trị công việc, Công ty B đảm nhận 70% giá trị công việc. Việc sử dụng nhà thầu phụ đối với từng thành viên liên danh được thực hiện như thế nào?
A.
Công ty A được sử dụng nhà thầu phụ tối đa 20% trên 30% giá trị công việc mà công ty A đảm nhận, Công ty B được sử dụng nhà thầu phụ tối đa 20% trên 70% giá trị công việc mà công ty B đảm nhận
Đáp án đúng
B.
Công ty A được sử dụng nhà thầu phụ tối đa 20% trên tổng giá trị (100%) công việc và Công ty B được sử dụng nhà thầu phụ tối đa 20% trên tổng giá trị (100%) công việc mà Công ty A và Công ty B đảm nhận
C.
Thực hiện theo thỏa thuận giữa Công ty A và Công ty B, Công ty A hoặc Công ty B được sử dụng nhà thầu phụ tối đa 20% trên tổng giá trị (100%) công việc nhưng phải bảo đảm tổng khối lượng công việc của nhà thầu phụ của liên danh A-B tối đa 20% trên tổng giá trị (100%) công việc mà Công ty A và Công ty B đảm nhận
D.
Tất cả đáp án trên đều đúng
CĂN CỨ PHÁP LÝ & GIẢI THÍCH CHI TIẾT:
Đáp án lấy từ file DOCX 340 câu (phương án tô đậm)
Câu #114
CĐ 4: Hợp đồng & Nhà thầu phụ
Gói thầu đang xét là gói thầu giặt là cho bệnh viện công lập (có tính chất công việc lặp lại theo chu kỳ qua các năm), có thời gian thực hiện gói thầu trong 3 năm với giá gói thầu là 12 tỷ đồng. Nhà thầu nào được xác định đáp ứng yêu cầu về giá trị hợp đồng tương tự khi tham dự gói thầu này?
A.
Nhà thầu A có 01 hợp đồng giặt là X cho bệnh viện công lập có thời gian thực hiện gói thầu là 48 tháng (đang trong quá trình thực hiện, chưa hoàn thành, chưa được thanh lý), nhưng tính đến thời điểm tham dự thầu, nhà thầu A đã thực hiện được 24 tháng, trong đó giá trị công việc đã được nghiệm thu 12 tháng đầu là 1,2 tỷ đồng;
B.
Nhà thầu B cung cấp 02 hợp đồng, trong đó: 01 hợp đồng giặt là Y cho khách sạn tư nhân (đã hoàn thành), thời gian thực hiện hợp đồng trong 06 tháng với giá trị là 300 triệu đồng; 01 hợp đồng giặt là Z cho bệnh viện công lập, thời gian thực hiện hợp đồng trong 24 tháng với giá trị là 3 tỷ đồng, trong đó giá trị công việc đã được nghiệm thu 12 tháng đầu là 1 tỷ đồng.
C.
Nhà thầu A và B đều đáp ứng
Đáp án đúng
D.
Nhà thầu A và B đều không đáp ứng
CĂN CỨ PHÁP LÝ & GIẢI THÍCH CHI TIẾT:
Đáp án lấy từ file DOCX 340 câu (phương án tô đậm)
Câu #130
CĐ 1: Quy định chung
Thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu được quy định như thế nào?
A.
Tối đa không quá 45 ngày đối với đấu thầu trong nước và không quá 60 ngày đối với đấu thầu quốc tế
B.
Tối đa không quá 30 ngày đối với đấu thầu trong nước và không quá 60 ngày đối với đấu thầu quốc tế
C.
Do người có thẩm quyền, chủ đầu tư có trách nhiệm quyết định
D.
Do chủ đầu tư quyết định trên cơ sở bảo đảm tiến độ của dự án, gói thầu
Đáp án đúng
CĂN CỨ PHÁP LÝ & GIẢI THÍCH CHI TIẾT:
Đáp án lấy từ file DOCX 340 câu (phương án tô đậm)
Câu #185
CĐ 4: Hợp đồng & Nhà thầu phụ
Trường hợp hồ sơ dự thầu có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp khác thường thì chủ đầu tư có thể quy định giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng tối đa là bao nhiêu để đề phòng rủi ro?
A.
30% giá hợp đồng
Đáp án đúng
B.
35% giá hợp đồng
C.
40% giá hợp đồng
D.
45% giá hợp đồng
CĂN CỨ PHÁP LÝ & GIẢI THÍCH CHI TIẾT:
Đáp án lấy từ file DOCX 340 câu (phương án tô đậm)
Câu #197
CĐ 5: Tình huống, Kiến nghị & Vi phạm
Đối với gói thầu xây lắp, dịch vụ phi tư vấn, dịch vụ tư vấn áp dụng đấu thầu trước quy định tại Điều 42 của Luật Đấu thầu, trường hợp dự án được phê duyệt có các nội dung dẫn đến tăng giá gói thầu (hoặc tăng dự toán nếu dự toán được phê duyệt sau khi phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu) từ 30% trở lên hoặc thay đổi tiêu chuẩn đánh giá quan trọng về kỹ thuật hoặc thay đổi cấp công trình quy định trong hồ sơ mời thầu đã phát hành thì chủ đầu tư xử lý như thế nào?
A.
Tiếp tục đánh giá hồ sơ dự thầu trong trường hợp đã mở thầu
B.
Được sửa đổi và phát hành bổ sung hồ sơ mời thầu trong trường hợp chưa mở thầu
C.
Được sửa đổi, bổ sung khối lượng công việc, hoàn thiện để ký kết hợp đồng với nhà thầu
D.
Hủy thầu
Đáp án đúng
CĂN CỨ PHÁP LÝ & GIẢI THÍCH CHI TIẾT:
Đáp án lấy từ file DOCX 340 câu (phương án tô đậm)
Câu #202
CĐ 4: Hợp đồng & Nhà thầu phụ
Đối với gói thầu xây lắp áp dụng đấu thầu quốc tế, trường hợp nhà thầu xếp thứ nhất có hồ sơ dự thầu không cân bằng (có đơn giá chào cao hơn đáng kể so với đơn giá tương ứng trong dự toán gói thầu ở các hạng mục công việc có các yêu cầu kỹ thuật đơn giản, dễ thực hiện, hạng mục công việc có khả năng phát sinh khối lượng ngoài khối lượng trong bảng giá dự thầu và có đơn giá chào thấp hơn đáng kể so với đơn giá tương ứng trong dự toán gói thầu ở các hạng mục công việc phức tạp, khó thực hiện) thì chủ đầu tư có thể xử lý thế nào?
A.
Yêu cầu nhà thầu làm rõ bằng văn bản về các chi phí cấu thành giá dự thầu
B.
Có thể quy định giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng lớn hơn 10% nhưng không quá 30% giá hợp đồng để đề phòng rủi ro
C.
Mời nhà thầu chào lại giá
D.
Phương án A và B đều đúng
Đáp án đúng
CĂN CỨ PHÁP LÝ & GIẢI THÍCH CHI TIẾT:
Đáp án lấy từ file DOCX 340 câu (phương án tô đậm)
Câu #242
CĐ 3: Đấu thầu qua mạng
Mua sắm trực tuyến được áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ của gói thầu thuộc dự toán mua sắm với giá gói thầu có hạn mức tối đa là bao nhiêu?
A.
100 triệu đồng
B.
300 triệu đồng
C.
500 triệu đồng
Đáp án đúng
D.
01 tỷ đồng
CĂN CỨ PHÁP LÝ & GIẢI THÍCH CHI TIẾT:
Đáp án lấy từ file DOCX 340 câu (phương án tô đậm)
Câu #368
CĐ 1: Quy định chung
Doanh nghiệp nhà nước A thực hiện dự án đầu tư có tổng mức đầu tư 1000 tỷ đồng, trong đó vốn từ ngân sách nhà nước là 100 tỷ đồng, vốn tự có của doanh nghiệp là 900 tỷ đồng. Việc lựa chọn nhà thầu của dự án này có phải tuân thủ theo quy định của Luật Đấu thầu?
A.
Không phải thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu vì vốn ngân sách nhà nước thấp hơn 30% tổng mức đầu tư
B.
Doanh nghiệp nhà nước A được tự quyết định việc lựa chọn nhà thầu trên cơ sở bảo đảm công bằng, minh bạch, hiệu quả và trách nhiệm giải trình
C.
Bắt buộc phải thực hiện theo Luật Đấu thầu
Đáp án đúng
D.
Phương án A và B đều đúng
CĂN CỨ PHÁP LÝ & GIẢI THÍCH CHI TIẾT:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 2 Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15) và quy định về các trường hợp được tự quyết định tại điểm d khoản 7 Điều 3 Luật Đấu thầu:
1. Nguyên tắc chung: Luật Đấu thầu áp dụng đối với hoạt động lựa chọn nhà thầu sử dụng vốn ngân sách nhà nước,,.
2. Đối với Doanh nghiệp nhà nước: Doanh nghiệp nhà nước chỉ được tự quyết định việc lựa chọn nhà thầu (không bắt buộc theo Luật Đấu thầu) trong trường hợp không sử dụng vốn ngân sách nhà nước,,,.
3. Áp dụng vào tình huống: Dự án của Doanh nghiệp nhà nước A có sử dụng 100 tỷ đồng vốn ngân sách nhà nước. Do đó, dự án này thuộc đối tượng bắt buộc phải tuân thủ quy định của Luật Đấu thầu, không phụ thuộc vào tỷ lệ vốn là bao nhiêu phần trăm (quy định về tỷ lệ 30% vốn nhà nước là quy định của Luật Đấu thầu 2013 đã hết hiệu lực).
1. Nguyên tắc chung: Luật Đấu thầu áp dụng đối với hoạt động lựa chọn nhà thầu sử dụng vốn ngân sách nhà nước,,.
2. Đối với Doanh nghiệp nhà nước: Doanh nghiệp nhà nước chỉ được tự quyết định việc lựa chọn nhà thầu (không bắt buộc theo Luật Đấu thầu) trong trường hợp không sử dụng vốn ngân sách nhà nước,,,.
3. Áp dụng vào tình huống: Dự án của Doanh nghiệp nhà nước A có sử dụng 100 tỷ đồng vốn ngân sách nhà nước. Do đó, dự án này thuộc đối tượng bắt buộc phải tuân thủ quy định của Luật Đấu thầu, không phụ thuộc vào tỷ lệ vốn là bao nhiêu phần trăm (quy định về tỷ lệ 30% vốn nhà nước là quy định của Luật Đấu thầu 2013 đã hết hiệu lực).
Câu #369
CĐ 1: Quy định chung
Công ty B do Doanh nghiệp nhà nước A nắm giữ 100% vốn điều lệ, Công ty B thực hiện dự án có tổng mức đầu tư 500 tỷ đồng, trong đó vốn từ ngân sách nhà nước là 100 tỷ đồng, 400 tỷ đồng là vốn tự có của Công ty B. Hỏi việc lựa chọn nhà thầu của dự án này có phải thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu hay không?
A.
Không phải thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu vì vốn ngân sách nhà nước thấp hơn 30% tổng mức đầu tư
B.
Không phải thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu nhưng phải thực hiện theo quy chế mua sắm của Doanh nghiệp nhà nước A
C.
Công ty B được tự quyết định việc lựa chọn nhà thầu trên cơ sở bảo đảm công bằng, minh bạch, hiệu quả và trách nhiệm giải trình
D.
Bắt buộc phải thực hiện theo Luật Đấu thầu
Đáp án đúng
CĂN CỨ PHÁP LÝ & GIẢI THÍCH CHI TIẾT:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 2 Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (được sửa đổi bởi Luật số 90/2025/QH15) và điểm d khoản 7 Điều 3 Luật Đấu thầu (được sửa đổi bởi Luật số 90/2025/QH15):
1. Đối tượng áp dụng: Luật Đấu thầu áp dụng đối với hoạt động lựa chọn nhà thầu sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
2. Quyền tự quyết (Ngoại lệ): Doanh nghiệp nhà nước chỉ được quyền tự quyết định việc lựa chọn nhà thầu (không bắt buộc theo Luật Đấu thầu) trong trường hợp không sử dụng vốn ngân sách nhà nước,.
3. Áp dụng vào tình huống: Dự án của Công ty B có sử dụng 100 tỷ đồng vốn ngân sách nhà nước. Do đó, dự án này không thuộc trường hợp ngoại lệ được tự quyết định mà bắt buộc phải tuân thủ quy định của Luật Đấu thầu, bất kể tỷ lệ vốn nhà nước là bao nhiêu (quy định về tỷ lệ 30% vốn nhà nước của Luật cũ đã không còn hiệu lực)
1. Đối tượng áp dụng: Luật Đấu thầu áp dụng đối với hoạt động lựa chọn nhà thầu sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
2. Quyền tự quyết (Ngoại lệ): Doanh nghiệp nhà nước chỉ được quyền tự quyết định việc lựa chọn nhà thầu (không bắt buộc theo Luật Đấu thầu) trong trường hợp không sử dụng vốn ngân sách nhà nước,.
3. Áp dụng vào tình huống: Dự án của Công ty B có sử dụng 100 tỷ đồng vốn ngân sách nhà nước. Do đó, dự án này không thuộc trường hợp ngoại lệ được tự quyết định mà bắt buộc phải tuân thủ quy định của Luật Đấu thầu, bất kể tỷ lệ vốn nhà nước là bao nhiêu (quy định về tỷ lệ 30% vốn nhà nước của Luật cũ đã không còn hiệu lực)
Câu #370
CĐ 3: Đấu thầu qua mạng
Chủ đầu tư A đang lập E- HSMT cho gói thầu dịch vụ tư vấn, tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật sử dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá (thang điểm 100), điểm yêu cầu tối thiểu về kỹ thuật là 70 điểm, trong đó quy định điểm tối đa đối với từng nội dung như sau: - Kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu: 5 điểm - Uy tín của nhà thầu: 5 điểm - Giải pháp và phương pháp luận: 30 điểm - Nhân sự chủ chốt: 60 điểm Quy định nào sau đây về mức điểm yêu cầu tối thiểu về kỹ thuật đối với từng nội dung là phù hợp?
A.
Kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu: 3 điểm; uy tín của nhà thầu: 3 điểm; giải pháp và phương pháp luận: 18 điểm; nhân sự chủ chốt: 36 điểm
B.
Kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu: 3.5 điểm; uy tín của nhà thầu: 3,5 điểm; giải pháp và phương pháp luận: 21 điểm; nhân sự chủ chốt: 42 điểm
C.
Kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu: 3 điểm; uy tín của nhà thầu: 0 điểm; giải pháp và phương pháp luận: 18 điểm; nhân sự chủ chốt: 36 điểm
Đáp án đúng
D.
Kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu: 3.5 điểm; uy tín của nhà thầu: 0 điểm; giải pháp và phương pháp luận: 21 điểm; nhân sự chủ chốt: 42 điểm
CĂN CỨ PHÁP LÝ & GIẢI THÍCH CHI TIẾT:
Căn cứ vào Mục 2.2 Chương III (Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật) của Mẫu số 6A E-HSMT tư vấn (ban hành kèm theo Thông tư quy định chi tiết, ví dụ Thông tư 06/2024/TT-BKHĐT hoặc các quy định tương ứng trong văn bản hiện hành):
1. Quy định về mức điểm tối thiểu bắt buộc:
◦ Đối với các tiêu chuẩn Giải pháp và phương pháp luận và Nhân sự chủ chốt (và Chuyển giao công nghệ nếu có), mức điểm yêu cầu tối thiểu không được quy định thấp hơn 60% điểm tối đa của tiêu chuẩn đó (hoặc 70% đối với gói thầu kỹ thuật cao),.
◦ Áp dụng vào tình huống:
▪ Giải pháp và phương pháp luận (Max 30 điểm): Tối thiểu = điểm.
▪ Nhân sự chủ chốt (Max 60 điểm): Tối thiểu = điểm.
2. Quy định về Uy tín và Kinh nghiệm:
◦ Quy định không bắt buộc phải thiết lập mức điểm tối thiểu đối với tiêu chuẩn Kinh nghiệm và năng lực (có thể quy định hoặc không),.
◦ Đối với Uy tín của nhà thầu: Đây là tiêu chí đánh giá dựa trên lịch sử đấu thầu và thực hiện hợp đồng (thường chiếm 5% tổng điểm). Nếu nhà thầu bị đánh giá uy tín thấp (ví dụ có hành vi vi phạm), nhà thầu sẽ bị trừ điểm hoặc nhận 0 điểm ở mục này. Tuy nhiên, quy định không bắt buộc phải đặt "điểm sàn" (điểm tối thiểu) cho mục Uy tín để loại nhà thầu ngay tại bước này. Nhà thầu có thể bị 0 điểm uy tín nhưng nếu các phần khác tốt và tổng điểm kỹ thuật 70 điểm thì vẫn có thể đạt,. Do đó, mức điểm tối thiểu cho Uy tín là 0 điểm là phù hợp.
Kết luận: Phương án C (Giải pháp: 18; Nhân sự: 36; Uy tín: 0) là phương án tuân thủ đúng các tỷ lệ tối thiểu bắt buộc theo quy định.
1. Quy định về mức điểm tối thiểu bắt buộc:
◦ Đối với các tiêu chuẩn Giải pháp và phương pháp luận và Nhân sự chủ chốt (và Chuyển giao công nghệ nếu có), mức điểm yêu cầu tối thiểu không được quy định thấp hơn 60% điểm tối đa của tiêu chuẩn đó (hoặc 70% đối với gói thầu kỹ thuật cao),.
◦ Áp dụng vào tình huống:
▪ Giải pháp và phương pháp luận (Max 30 điểm): Tối thiểu = điểm.
▪ Nhân sự chủ chốt (Max 60 điểm): Tối thiểu = điểm.
2. Quy định về Uy tín và Kinh nghiệm:
◦ Quy định không bắt buộc phải thiết lập mức điểm tối thiểu đối với tiêu chuẩn Kinh nghiệm và năng lực (có thể quy định hoặc không),.
◦ Đối với Uy tín của nhà thầu: Đây là tiêu chí đánh giá dựa trên lịch sử đấu thầu và thực hiện hợp đồng (thường chiếm 5% tổng điểm). Nếu nhà thầu bị đánh giá uy tín thấp (ví dụ có hành vi vi phạm), nhà thầu sẽ bị trừ điểm hoặc nhận 0 điểm ở mục này. Tuy nhiên, quy định không bắt buộc phải đặt "điểm sàn" (điểm tối thiểu) cho mục Uy tín để loại nhà thầu ngay tại bước này. Nhà thầu có thể bị 0 điểm uy tín nhưng nếu các phần khác tốt và tổng điểm kỹ thuật 70 điểm thì vẫn có thể đạt,. Do đó, mức điểm tối thiểu cho Uy tín là 0 điểm là phù hợp.
Kết luận: Phương án C (Giải pháp: 18; Nhân sự: 36; Uy tín: 0) là phương án tuân thủ đúng các tỷ lệ tối thiểu bắt buộc theo quy định.
Câu #376
CĐ 1: Quy định chung
Đối với gói thầu chỉ thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định CPTPP , thời điểm chấm dứt áp dụng ưu đãi trong nước là?
A.
14 tháng 01 năm 2038
B.
01 tháng 8 năm 2038
C.
14 tháng 01 năm 2044
Đáp án đúng
D.
01 tháng 8 năm 2044
CĂN CỨ PHÁP LÝ & GIẢI THÍCH CHI TIẾT:
Căn cứ vào khoản 4 Điều 15 Nghị định số 95/2020/NĐ-CP quy định về biện pháp trong thời kỳ chuyển đổi của Hiệp định CPTPP:
• "Kể từ ngày 14 tháng 01 năm 2044 trở đi, cơ quan mua sắm không được áp dụng các biện pháp ưu đãi trong nước đối với gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này".
• Trước thời điểm này, Việt Nam được phép áp dụng các biện pháp ưu đãi trong nước theo lộ trình giảm dần (ví dụ: giai đoạn từ 2029 đến hết 13/01/2044, tổng giá trị ưu đãi không vượt quá 30% tổng giá hợp đồng).
• "Kể từ ngày 14 tháng 01 năm 2044 trở đi, cơ quan mua sắm không được áp dụng các biện pháp ưu đãi trong nước đối với gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này".
• Trước thời điểm này, Việt Nam được phép áp dụng các biện pháp ưu đãi trong nước theo lộ trình giảm dần (ví dụ: giai đoạn từ 2029 đến hết 13/01/2044, tổng giá trị ưu đãi không vượt quá 30% tổng giá hợp đồng).
Câu #377
CĐ 1: Quy định chung
Đối với gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định EVFTA, trong giai đoạn từ 01/8/2020 đến 13/01/2029, tổng giá trị ưu đãi trong nước tối đa trong một năm là?
A.
30% tổng giá hợp đồng các gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 95/2020/NĐ-CP
B.
40% tổng giá hợp đồng các gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 95/2020/NĐ-CP
Đáp án đúng
C.
50% tổng giá hợp đồng các gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 95/2020/NĐ-CP
D.
60% tổng giá hợp đồng các gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 95/2020/NĐ-CP
CĂN CỨ PHÁP LÝ & GIẢI THÍCH CHI TIẾT:
Căn cứ vào khoản 2 Điều 15 Nghị định số 95/2020/NĐ-CP (được áp dụng tương tự hoặc dẫn chiếu trong các văn bản hướng dẫn thực hiện Hiệp định EVFTA như Nghị định 09/2022/NĐ-CP đối với lộ trình ưu đãi):
1. Giai đoạn áp dụng: Trong thời kỳ chuyển đổi (được xác định cụ thể trong Nghị định 95/2020/NĐ-CP là từ ngày 14/01/2019 đến ngày 13/01/2029), cơ quan mua sắm được phép áp dụng các biện pháp ưu đãi trong nước.
2. Tỷ lệ tối đa: Người có thẩm quyền có trách nhiệm xác định tổng giá trị ưu đãi trong nước trong một năm không vượt quá 40% tổng giá hợp đồng các gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh.
Lưu ý: Mặc dù Hiệp định EVFTA có hiệu lực từ 01/8/2020, nhưng mốc thời gian kết thúc giai đoạn trần 40% này thường được quy chiếu đồng bộ với lộ trình 10 năm đầu tiên của Hiệp định CPTPP (kết thúc vào 13/01/2029) trong các câu hỏi thi trắc nghiệm dựa trên Nghị định 95/2020/NĐ-CP.
1. Giai đoạn áp dụng: Trong thời kỳ chuyển đổi (được xác định cụ thể trong Nghị định 95/2020/NĐ-CP là từ ngày 14/01/2019 đến ngày 13/01/2029), cơ quan mua sắm được phép áp dụng các biện pháp ưu đãi trong nước.
2. Tỷ lệ tối đa: Người có thẩm quyền có trách nhiệm xác định tổng giá trị ưu đãi trong nước trong một năm không vượt quá 40% tổng giá hợp đồng các gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh.
Lưu ý: Mặc dù Hiệp định EVFTA có hiệu lực từ 01/8/2020, nhưng mốc thời gian kết thúc giai đoạn trần 40% này thường được quy chiếu đồng bộ với lộ trình 10 năm đầu tiên của Hiệp định CPTPP (kết thúc vào 13/01/2029) trong các câu hỏi thi trắc nghiệm dựa trên Nghị định 95/2020/NĐ-CP.
Câu #382
CĐ 2: Kế hoạch & Hình thức LCNT
Chủ đầu tư được xử lý như thế nào đối với báo giá hoặc hạng mục trong báo giá của dịch vụ có giá cao hơn hoặc thấp hơn 30% giá trung bình của các báo giá?
A.
Bắt buộc phải loại trừ các báo giá này khi xác định giá trung bình
B.
Có quyền loại trừ các báo giá này để xác định giá trung bình
Đáp án đúng
C.
Phải tính đầy đủ vào giá trung bình, không được loại trừ báo giá này
D.
Phải xin ý kiến người có thẩm quyền trước khi loại trừ các báo giá này
CĂN CỨ PHÁP LÝ & GIẢI THÍCH CHI TIẾT:
Căn cứ Nghị định 349/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 24/2024/NĐ-CP: Chủ đầu tư có quyền loại trừ báo giá hoặc hạng mục có giá cao hơn hoặc thấp hơn 30% giá trung bình để xác định giá gói thầu.
Câu #395
CĐ 4: Hợp đồng & Nhà thầu phụ
Tổ chức đặt hàng phải công khai thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng đặt hàng trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia chậm nhất là bao lâu kể từ ngày kết thúc thời gian thực hiện hợp đồng đặt hàng?
A.
Không muộn hơn 15 ngày
B.
Không muộn hơn 30 ngày
Đáp án đúng
C.
Không muộn hơn 45 ngày
D.
Không muộn hơn 60 ngày
CĂN CỨ PHÁP LÝ & GIẢI THÍCH CHI TIẾT:
Căn cứ Nghị định 349/2026/NĐ-CP: Tổ chức đặt hàng phải công khai thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng đặt hàng trên Hệ thống chậm nhất là 30 ngày (không muộn hơn 30 ngày).