TRA CỨU NGÂN HÀNG CÂU HỎI
Tìm kiếm tức thì 430 câu hỏi, đáp án chuẩn xác và căn cứ pháp lý để tra cứu nghiệp vụ
Kết quả tra cứu: 49 câu hỏi phù hợp cho từ khóa "E-HSMT"
Xóa bộ lọc
Câu #351
CĐ 3: Đấu thầu qua mạng
Đối với đấu thầu qua mạng, khi tham dự gói thầu mua sắm hàng hóa, trong bảng đề xuất về hàng hóa (Mẫu số 10B chương IV), nhà thầu A chào ''không có'' đối với nội dung ký, mã hiệu. Tuy nhiên, trong quá trình đánh giá, Tổ chuyên gia phát hiện hãng sản xuất có ký, mã hiệu của hàng hóa này. Tổ chuyên gia đánh giá như thế nào trong tình huống này?
A.
Báo cáo chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu A làm rõ nội dung này trên Hệ thống
B.
E-HSDT không được xem xét, đánh giá
Đáp án đúng
C.
Tiếp tục xem xét, đánh giá nếu tài liệu đính kèm của nhà thầu đầy đủ thông tin
D.
Cả 3 phương án đều sai
CĂN CỨ PHÁP LÝ & GIẢI THÍCH CHI TIẾT:
Căn cứ vào Ghi chú tại Mẫu số 10B (Đề xuất về hàng hóa của nhà thầu) trong các Mẫu E-HSMT gói thầu mua sắm hàng hóa (Mẫu 4A và Mẫu 4B ban hành kèm theo Thông tư số 79/2025/TT-BTC):
• Quy định nêu rõ: "Trường hợp hàng hóa không có ký mã hiệu thì nhà thầu ghi “không có” vào cột số (3). Trường hợp hãng sản xuất có ký mã hiệu nhưng nhà thầu ghi “không có” thì E-HSDT của nhà thầu không được xem xét, đánh giá",.
Đây là quy định nhằm đảm bảo tính chính xác và minh bạch của hàng hóa dự thầu, tránh việc nhà thầu cố tình ẩn thông tin để thay đổi hàng hóa sau này.
• Quy định nêu rõ: "Trường hợp hàng hóa không có ký mã hiệu thì nhà thầu ghi “không có” vào cột số (3). Trường hợp hãng sản xuất có ký mã hiệu nhưng nhà thầu ghi “không có” thì E-HSDT của nhà thầu không được xem xét, đánh giá",.
Đây là quy định nhằm đảm bảo tính chính xác và minh bạch của hàng hóa dự thầu, tránh việc nhà thầu cố tình ẩn thông tin để thay đổi hàng hóa sau này.
Câu #354
CĐ 3: Đấu thầu qua mạng
Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa tổ chức đấu thầu rộng rãi qua mạng, trường hợp nhà thầu là liên danh thì nhà thầu chứng minh khả năng thực hiện nghĩa vụ bảo hành như thế nào?
A.
Từng thành viên liên danh phải cam kết có năng lực thực hiện nghĩa vụ bảo hành theo yêu cầu của E-HSMT và có hợp đồng nguyên tắc với đơn vị có đủ khả năng thực hiện nghĩa vụ bảo hành theo yêu cầu của E- HSMT
B.
Từng thành viên liên danh phải cam kết có năng lực tự thực hiện nghĩa vụ bảo hành theo yêu cầu của E-HSMT hoặc có hợp đồng nguyên tắc với đơn vị có đủ khả năng thực hiện nghĩa vụ bảo hành theo yêu cầu của E-HSMT
C.
Nhà thầu liên danh có cam kết có năng lực thực hiện nghĩa vụ bảo hành theo yêu cầu của E-HSMT và có hợp đồng nguyên tắc với đơn vị có đủ khả năng thực hiện nghĩa vụ bảo hành theo yêu cầu của E-HSMT
D.
Nhà thầu liên danh có cam kết có năng lực tự thực hiện nghĩa vụ bảo hành theo yêu cầu của E-HSMT hoặc có hợp đồng nguyên tắc với đơn vị có đủ khả năng thực hiện nghĩa vụ bảo hành theo yêu cầu của E-HSMT
Đáp án đúng
CĂN CỨ PHÁP LÝ & GIẢI THÍCH CHI TIẾT:
Căn cứ vào các Mẫu E-HSMT mua sắm hàng hóa (ví dụ: Bảng tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm tại Mẫu số 4A và 4B ban hành kèm theo Thông tư quy định):
1. Đối tượng đánh giá: Đối với tiêu chí "Khả năng bảo hành, bảo trì...", yêu cầu áp dụng cho "Tổng các thành viên liên danh" (tức là tính cho cả Nhà thầu liên danh), chứ không bắt buộc "Từng thành viên liên danh" phải đáp ứng riêng lẻ,.
2. Cách thức chứng minh: Nhà thầu chứng minh bằng một trong các cách sau (nghĩa là HOẶC, không phải VÀ):
◦ Cam kết có năng lực tự thực hiện.
◦ Hoặc ký hợp đồng nguyên tắc với đơn vị có đủ khả năng thực hiện,.
Do đó, phương án D (Nhà thầu liên danh... hoặc...) là chính xác nhất.
1. Đối tượng đánh giá: Đối với tiêu chí "Khả năng bảo hành, bảo trì...", yêu cầu áp dụng cho "Tổng các thành viên liên danh" (tức là tính cho cả Nhà thầu liên danh), chứ không bắt buộc "Từng thành viên liên danh" phải đáp ứng riêng lẻ,.
2. Cách thức chứng minh: Nhà thầu chứng minh bằng một trong các cách sau (nghĩa là HOẶC, không phải VÀ):
◦ Cam kết có năng lực tự thực hiện.
◦ Hoặc ký hợp đồng nguyên tắc với đơn vị có đủ khả năng thực hiện,.
Do đó, phương án D (Nhà thầu liên danh... hoặc...) là chính xác nhất.
Câu #355
CĐ 3: Đấu thầu qua mạng
Nội dung nào là không phù hợp quy định đối với yêu cầu về nhân sự chủ chốt của gói thầu mua sắm hàng hóa?
A.
Không được yêu cầu về huy động nhân sự chủ chốt đối với phần công việc cung cấp hàng hóa
B.
Chỉ được yêu cầu về huy động nhân sự chủ chốt đối với các dịch vụ liên quan có yếu tố đặc thù, phức tạp cần thiết phải có nhân sự có hiểu biết, nhiều kinh nghiệm đảm nhận.
C.
Được yêu cầu về huy động nhân sự chủ chốt đối với phần công việc cung cấp hàng hóa mà hàng hóa đó có tính đặc thù cần sự khẳng định của nhà sản xuất, nhà cung cấp để đảm bảo tính khả thi trong việc cung cấp hàng hóa
Đáp án đúng
D.
Không được nêu yêu cầu huy động về nhân sự chủ chốt đối với hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thị trường, không đòi hỏi nhân sự thực hiện dịch vụ liên quan phải có trình độ cao
CĂN CỨ PHÁP LÝ & GIẢI THÍCH CHI TIẾT:
Đối với mua sắm hàng hóa thông thường, KHÔNG được yêu cầu nhân sự chủ chốt (vì mua cái máy về dùng thì không cần biết ai lái xe chở đến). Chỉ được yêu cầu nhân sự đối với dịch vụ đi kèm phức tạp (lắp đặt, đào tạo). Do đó, ý C cho phép yêu cầu nhân sự cho phần "cung cấp hàng hóa" là sai quy định.
Căn cứ vào Mục 2.2 Chương III (Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm) của các Mẫu E-HSMT mua sắm hàng hóa (Mẫu số 4A và 4B):
1. Quy định cấm: E-HSMT không được yêu cầu về huy động nhân sự chủ chốt đối với phần công việc cung cấp hàng hóa,.
2. Phạm vi cho phép: Chỉ được yêu cầu về nhân sự chủ chốt đối với các dịch vụ liên quan (như lắp đặt, đào tạo, chuyển giao công nghệ...) có yếu tố đặc thù, phức tạp cần thiết phải có nhân sự có hiểu biết, nhiều kinh nghiệm đảm nhận,.
Do đó, nhận định C cho rằng "Được yêu cầu... đối với phần công việc cung cấp hàng hóa" là không phù hợp với quy định hiện hành. Việc cần sự khẳng định của nhà sản xuất để đảm bảo tính khả thi thường liên quan đến yêu cầu về "Giấy phép bán hàng" hoặc tài liệu chứng minh khả năng cung cấp, chứ không phải yêu cầu về nhân sự chủ chốt của nhà thầu.
Căn cứ vào Mục 2.2 Chương III (Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm) của các Mẫu E-HSMT mua sắm hàng hóa (Mẫu số 4A và 4B):
1. Quy định cấm: E-HSMT không được yêu cầu về huy động nhân sự chủ chốt đối với phần công việc cung cấp hàng hóa,.
2. Phạm vi cho phép: Chỉ được yêu cầu về nhân sự chủ chốt đối với các dịch vụ liên quan (như lắp đặt, đào tạo, chuyển giao công nghệ...) có yếu tố đặc thù, phức tạp cần thiết phải có nhân sự có hiểu biết, nhiều kinh nghiệm đảm nhận,.
Do đó, nhận định C cho rằng "Được yêu cầu... đối với phần công việc cung cấp hàng hóa" là không phù hợp với quy định hiện hành. Việc cần sự khẳng định của nhà sản xuất để đảm bảo tính khả thi thường liên quan đến yêu cầu về "Giấy phép bán hàng" hoặc tài liệu chứng minh khả năng cung cấp, chứ không phải yêu cầu về nhân sự chủ chốt của nhà thầu.
Câu #357
CĐ 3: Đấu thầu qua mạng
Trường hợp Hệ thống chưa trích xuất tự động thông tin về nghĩa vụ nộp thuế của nhà thầu thì nhà thầu nộp tài liệu nào để chứng minh nghĩa vụ nộp thuế?
A.
Phải bao gồm Tờ khai thuế (thông báo nộp tiền của cơ quan thuế đối với hộ kinh doanh) và giấy nộp tiền có xác nhận của cơ quan thuế được in từ Hệ thống thuế điện tử
B.
Phải bao gồm Tờ khai thuế (thông báo nộp tiền của cơ quan thuế đối với hộ kinh doanh) và xác nhận của cơ quan thuế về việc thực hiện nghĩa vụ thuế
C.
Phải bao gồm Tờ khai thuế (thông báo nộp tiền của cơ quan thuế đối với hộ kinh doanh), giấy nộp tiền có xác nhận của cơ quan thuế được in từ Hệ thống thuế điện tử và xác nhận của cơ quan thuế về việc thực hiện nghĩa vụ thuế.
D.
Phương án A hoặc B đúng
Đáp án đúng
CĂN CỨ PHÁP LÝ & GIẢI THÍCH CHI TIẾT:
Căn cứ vào Ghi chú số (3) trong Bảng tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm tại các Mẫu E-HSMT (ví dụ: Mẫu số 3A, 3B cho xây lắp, Mẫu số 4A, 4B cho hàng hóa...) ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC:
Trường hợp Hệ thống chưa trích xuất tự động thông tin về nghĩa vụ nộp thuế, nhà thầu nộp tài liệu theo một trong hai cách sau:
1. Tờ khai thuế (hoặc thông báo nộp tiền đối với hộ kinh doanh) và Giấy nộp tiền có xác nhận của cơ quan thuế được in từ Hệ thống thuế điện tử,,.
2. Hoặc: Tờ khai thuế (hoặc thông báo nộp tiền đối với hộ kinh doanh) và xác nhận của cơ quan thuế về việc thực hiện nghĩa vụ thuế,,.
Do quy định cho phép chọn một trong hai cách trên, nên phương án D (A hoặc B đúng) là chính xác.
Trường hợp Hệ thống chưa trích xuất tự động thông tin về nghĩa vụ nộp thuế, nhà thầu nộp tài liệu theo một trong hai cách sau:
1. Tờ khai thuế (hoặc thông báo nộp tiền đối với hộ kinh doanh) và Giấy nộp tiền có xác nhận của cơ quan thuế được in từ Hệ thống thuế điện tử,,.
2. Hoặc: Tờ khai thuế (hoặc thông báo nộp tiền đối với hộ kinh doanh) và xác nhận của cơ quan thuế về việc thực hiện nghĩa vụ thuế,,.
Do quy định cho phép chọn một trong hai cách trên, nên phương án D (A hoặc B đúng) là chính xác.
Câu #359
CĐ 3: Đấu thầu qua mạng
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh tổ chức đấu thầu rộng rãi qua mạng đối với gói thầu xây lắp. Nhà thầu A được xếp hạng nhất tại gói thầu này, tuy nhiên, do trong E-HSDT, nhà thầu A đề xuất 01 nhân sự chủ chốt đã huy động cho hợp đồng khác có thời gian làm việc trùng với thời gian thực hiện gói thầu này. Trong trường hợp này, tổ chuyên gia đánh giá về nhân sự chủ chốt của nhà thầu A như thế nào?
A.
Nhà thầu A bị loại và không được xem xét trúng thầu
B.
Chủ đầu tư cho phép nhà thầu bổ sung, thay thế tối đa hai lần. Trường hợp nhà thầu không có nhân sự thay thế đáp ứng yêu cầu của E-HSMT thì nhà thầu A bị loại và bị đánh giá về uy tín khi tham dự thầu
Đáp án đúng
C.
Tiếp tục đánh giá theo cam kết của nhà thầu trong đơn dự thầu và xét duyệt trúng thầu đối với nhà thầu A
D.
Nhà thầu A bị loại và bị đánh giá là gian lận trong kê khai về nhân sự chủ chốt
CĂN CỨ PHÁP LÝ & GIẢI THÍCH CHI TIẾT:
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29 Nghị định 214/2025/NĐ-CP và các Mẫu E-HSMT xây lắp (ví dụ: Mục 2.2 Chương III Mẫu số 3A):
1. Quy trình đánh giá: Đối với gói thầu xây lắp đấu thầu trong nước, tổ chuyên gia đánh giá nhân sự chủ chốt dựa trên cam kết trong đơn dự thầu. Chỉ khi nhà thầu được xếp hạng thứ nhất, tổ chuyên gia mới đánh giá chi tiết hồ sơ nhân sự theo tài liệu đính kèm,.
2. Xử lý khi nhân sự không đáp ứng: Trường hợp nhân sự đề xuất đã bị huy động cho gói thầu khác có thời gian trùng lắp (không chứng minh được khả năng huy động), Chủ đầu tư cho phép nhà thầu bổ sung, thay thế,.
3. Giới hạn và hậu quả: Nhà thầu được bổ sung, thay thế tối đa 02 lần đối với từng vị trí. Nếu sau khi thay thế vẫn không đáp ứng, nhà thầu sẽ bị loại và bị đánh giá về uy tín khi tham dự thầu (theo quy định tại Điều 20 Nghị định 214/2025/NĐ-CP),.
Lưu ý: Nhà thầu chỉ bị coi là gian lận (Phương án D) nếu cố ý kê khai không trung thực (ví dụ: làm giả bằng cấp) nhằm làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu,. Việc nhân sự đang bận ở gói thầu khác thường được coi là vấn đề về khả năng huy động, không mặc định là gian lận trừ khi có bằng chứng cố ý lừa dối.
1. Quy trình đánh giá: Đối với gói thầu xây lắp đấu thầu trong nước, tổ chuyên gia đánh giá nhân sự chủ chốt dựa trên cam kết trong đơn dự thầu. Chỉ khi nhà thầu được xếp hạng thứ nhất, tổ chuyên gia mới đánh giá chi tiết hồ sơ nhân sự theo tài liệu đính kèm,.
2. Xử lý khi nhân sự không đáp ứng: Trường hợp nhân sự đề xuất đã bị huy động cho gói thầu khác có thời gian trùng lắp (không chứng minh được khả năng huy động), Chủ đầu tư cho phép nhà thầu bổ sung, thay thế,.
3. Giới hạn và hậu quả: Nhà thầu được bổ sung, thay thế tối đa 02 lần đối với từng vị trí. Nếu sau khi thay thế vẫn không đáp ứng, nhà thầu sẽ bị loại và bị đánh giá về uy tín khi tham dự thầu (theo quy định tại Điều 20 Nghị định 214/2025/NĐ-CP),.
Lưu ý: Nhà thầu chỉ bị coi là gian lận (Phương án D) nếu cố ý kê khai không trung thực (ví dụ: làm giả bằng cấp) nhằm làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu,. Việc nhân sự đang bận ở gói thầu khác thường được coi là vấn đề về khả năng huy động, không mặc định là gian lận trừ khi có bằng chứng cố ý lừa dối.
Câu #360
CĐ 3: Đấu thầu qua mạng
Tại Mục 2.1 Chương III E- HSMT gói thầu xây lắp quy định nội dung sau: Trong thời gian từ 01/01/2022 đến thời điểm đóng thầu (năm 2025), nhà thầu đã hoàn thành toàn bộ hoặc hoàn thành phần lớn 01 công trình cấp II, có giá trị là 10 tỷ đồng với tư cách là nhà thầu chính (độc lập hoặc thành viên liên danh), nhà thầu quản lý hoặc nhà thầu phụ. Trường hợp nào sau đây nhà thầu được đánh giá là không đáp ứng yêu cầu về kinh nghiệm thực hiện hợp đồng tương tự?
A.
Nhà thầu đã hoàn thành toàn bộ 02 công trình cấp III có giá trị lần lượt là 9 tỷ đồng và 11 tỷ đồng; các hợp đồng được ký kết năm 2022, hoàn thành năm 2025 (trước thời điểm đóng thầu)
Đáp án đúng
B.
Nhà thầu đã hoàn thành toàn bộ 01 công trình cấp II có giá trị là 10 tỷ đồng, hợp đồng được ký kết năm 2018, hoàn thành năm 2022
C.
Nhà thầu đã hoàn thành toàn bộ 01 công trình cấp II có giá trị là 10 tỷ đồng, hợp đồng được ký kết năm 2022, hoàn thành năm 2025 (trước thời điểm đóng thầu)
D.
Tất cả phương án trên đều đáp ứng yêu cầu về kinh nghiệm thực hiện hợp đồng tương tự
CĂN CỨ PHÁP LÝ & GIẢI THÍCH CHI TIẾT:
Căn cứ vào Ghi chú số (13) tại Mẫu số 3A (hoặc Mẫu 3B) ban hành kèm theo Thông tư số 79/2025/TT-BTC (trước đây là Thông tư 06/2024/TT-BKHĐT) quy định về cách đánh giá hợp đồng tương tự:
1. Quy tắc quy đổi cấp công trình:
◦ Nhà thầu được phép sử dụng 02 công trình có cấp thấp hơn liền kề (Cấp III thấp hơn liền kề Cấp II) để chứng minh cho 01 công trình đang xét (Cấp II).
◦ Điều kiện về giá trị: Giá trị hoàn thành của mỗi công trình cấp thấp hơn liền kề phải bằng hoặc lớn hơn 50% giá trị của công trình đang xét (Công trình A thuộc gói thầu),.
◦ Trong E-HSMT, giá trị yêu cầu (V = 10 tỷ đồng) thông thường được xác định bằng khoảng 50% giá trị công trình đang xét,.
◦ Như vậy, để quy đổi, mỗi công trình cấp III phải có giá trị V (tức là 10 tỷ đồng).
2. Phân tích tình huống:
◦ Yêu cầu của E-HSMT: 01 công trình cấp II, giá trị 10 tỷ đồng.
◦ Phương án A: Nhà thầu đề xuất 02 công trình cấp III với giá trị 9 tỷ đồng và 11 tỷ đồng.
▪ Công trình 9 tỷ đồng < 10 tỷ đồng (không đạt yêu cầu về giá trị tối thiểu để quy đổi).
▪ Do đó, phương án A không đáp ứng yêu cầu.
1. Quy tắc quy đổi cấp công trình:
◦ Nhà thầu được phép sử dụng 02 công trình có cấp thấp hơn liền kề (Cấp III thấp hơn liền kề Cấp II) để chứng minh cho 01 công trình đang xét (Cấp II).
◦ Điều kiện về giá trị: Giá trị hoàn thành của mỗi công trình cấp thấp hơn liền kề phải bằng hoặc lớn hơn 50% giá trị của công trình đang xét (Công trình A thuộc gói thầu),.
◦ Trong E-HSMT, giá trị yêu cầu (V = 10 tỷ đồng) thông thường được xác định bằng khoảng 50% giá trị công trình đang xét,.
◦ Như vậy, để quy đổi, mỗi công trình cấp III phải có giá trị V (tức là 10 tỷ đồng).
2. Phân tích tình huống:
◦ Yêu cầu của E-HSMT: 01 công trình cấp II, giá trị 10 tỷ đồng.
◦ Phương án A: Nhà thầu đề xuất 02 công trình cấp III với giá trị 9 tỷ đồng và 11 tỷ đồng.
▪ Công trình 9 tỷ đồng < 10 tỷ đồng (không đạt yêu cầu về giá trị tối thiểu để quy đổi).
▪ Do đó, phương án A không đáp ứng yêu cầu.
Câu #364
CĐ 3: Đấu thầu qua mạng
Khi tham dự thầu gói thầu mua sắm hàng hóa, trong hồ sơ dự thầu của nhà thầu tuyên bố giá dự thầu không bao gồm thuế, phí, lệ phí thì được đánh giá như thế nào?
A.
Hồ sơ dự thầu của nhà thầu không được tiếp tục xem xét, đánh giá
Đáp án đúng
B.
Hồ sơ dự thầu của nhà thầu được tiếp tục xem xét, đánh giá và giá dự thầu của nhà thầu được hiểu là đã bao gồm toàn bộ thuế, phí, lệ phí
C.
Tiến hành hiệu chỉnh sai lệch về thuế, phí, lệ phí của nhà thầu theo quy định
D.
Hồ sơ dự thầu của nhà thầu được tiếp tục xem xét, đánh giá và giá dự thầu của nhà thầu được hiểu là không bao gồm thuế, phí, lệ phí
CĂN CỨ PHÁP LÝ & GIẢI THÍCH CHI TIẾT:
Căn cứ vào Mục 13.4 Chương I (Chỉ dẫn nhà thầu) của các Mẫu E-HSMT mua sắm hàng hóa (Mẫu số 4A và 4B ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC):
• Quy định nêu rõ: "Giá dự thầu của nhà thầu phải bao gồm toàn bộ các khoản thuế, phí, lệ phí (nếu có)... Trường hợp nhà thầu tuyên bố giá dự thầu không bao gồm thuế, phí, lệ phí (nếu có) thì E-HSDT của nhà thầu sẽ bị loại",.
• Do đó, hồ sơ dự thầu sẽ không được tiếp tục xem xét, đánh giá.
• Quy định nêu rõ: "Giá dự thầu của nhà thầu phải bao gồm toàn bộ các khoản thuế, phí, lệ phí (nếu có)... Trường hợp nhà thầu tuyên bố giá dự thầu không bao gồm thuế, phí, lệ phí (nếu có) thì E-HSDT của nhà thầu sẽ bị loại",.
• Do đó, hồ sơ dự thầu sẽ không được tiếp tục xem xét, đánh giá.
Câu #365
CĐ 3: Đấu thầu qua mạng
Yêu cầu về nguồn lực tài chính được áp dụng đối với gói thầu nào?
A.
Tất cả các gói thầu
B.
Chỉ áp dụng đối với gói thầu phi tư vấn, mua sắm hàng hóa
C.
Chỉ áp dụng đối với gói thầu phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp
D.
Tất cả các phương án trên đều sai
Đáp án đúng
CĂN CỨ PHÁP LÝ & GIẢI THÍCH CHI TIẾT:
Căn cứ vào các Mẫu E-HSMT ban hành kèm theo Thông tư số 79/2025/TT-BTC và các quy định tại Nghị định số 214/2025/NĐ-CP:
1. Đối với gói thầu xây lắp: Trong Bảng tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm (Mẫu số 3A, 3B), có mục yêu cầu cụ thể về "Nguồn lực tài chính cho gói thầu" (thường là Mục 3.3), yêu cầu nhà thầu chứng minh khả năng tiếp cận nguồn vốn (tiền mặt, cam kết tín dụng...) để thực hiện gói thầu,,.
2. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa và dịch vụ phi tư vấn: Trong các Mẫu E-HSMT tương ứng (Mẫu số 4A, 4B cho hàng hóa; Mẫu số 5A, 5B cho phi tư vấn), Bảng tiêu chuẩn đánh giá về năng lực tài chính chỉ bao gồm các tiêu chí: "Kết quả hoạt động tài chính" (Giá trị tài sản ròng) và "Doanh thu bình quân hằng năm",,,. Các mẫu này không có dòng yêu cầu về "Nguồn lực tài chính" (khả năng thanh khoản) như gói thầu xây lắp.
Do đó, yêu cầu về "nguồn lực tài chính" theo các mẫu hồ sơ mới nhất hiện chỉ áp dụng đối với gói thầu xây lắp (không áp dụng mặc định cho hàng hóa và phi tư vấn như các quy định cũ). Vì vậy, các phương án A, B, C đều không chính xác.
1. Đối với gói thầu xây lắp: Trong Bảng tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm (Mẫu số 3A, 3B), có mục yêu cầu cụ thể về "Nguồn lực tài chính cho gói thầu" (thường là Mục 3.3), yêu cầu nhà thầu chứng minh khả năng tiếp cận nguồn vốn (tiền mặt, cam kết tín dụng...) để thực hiện gói thầu,,.
2. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa và dịch vụ phi tư vấn: Trong các Mẫu E-HSMT tương ứng (Mẫu số 4A, 4B cho hàng hóa; Mẫu số 5A, 5B cho phi tư vấn), Bảng tiêu chuẩn đánh giá về năng lực tài chính chỉ bao gồm các tiêu chí: "Kết quả hoạt động tài chính" (Giá trị tài sản ròng) và "Doanh thu bình quân hằng năm",,,. Các mẫu này không có dòng yêu cầu về "Nguồn lực tài chính" (khả năng thanh khoản) như gói thầu xây lắp.
Do đó, yêu cầu về "nguồn lực tài chính" theo các mẫu hồ sơ mới nhất hiện chỉ áp dụng đối với gói thầu xây lắp (không áp dụng mặc định cho hàng hóa và phi tư vấn như các quy định cũ). Vì vậy, các phương án A, B, C đều không chính xác.
Câu #370
CĐ 3: Đấu thầu qua mạng
Chủ đầu tư A đang lập E- HSMT cho gói thầu dịch vụ tư vấn, tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật sử dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá (thang điểm 100), điểm yêu cầu tối thiểu về kỹ thuật là 70 điểm, trong đó quy định điểm tối đa đối với từng nội dung như sau: - Kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu: 5 điểm - Uy tín của nhà thầu: 5 điểm - Giải pháp và phương pháp luận: 30 điểm - Nhân sự chủ chốt: 60 điểm Quy định nào sau đây về mức điểm yêu cầu tối thiểu về kỹ thuật đối với từng nội dung là phù hợp?
A.
Kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu: 3 điểm; uy tín của nhà thầu: 3 điểm; giải pháp và phương pháp luận: 18 điểm; nhân sự chủ chốt: 36 điểm
B.
Kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu: 3.5 điểm; uy tín của nhà thầu: 3,5 điểm; giải pháp và phương pháp luận: 21 điểm; nhân sự chủ chốt: 42 điểm
C.
Kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu: 3 điểm; uy tín của nhà thầu: 0 điểm; giải pháp và phương pháp luận: 18 điểm; nhân sự chủ chốt: 36 điểm
Đáp án đúng
D.
Kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu: 3.5 điểm; uy tín của nhà thầu: 0 điểm; giải pháp và phương pháp luận: 21 điểm; nhân sự chủ chốt: 42 điểm
CĂN CỨ PHÁP LÝ & GIẢI THÍCH CHI TIẾT:
Căn cứ vào Mục 2.2 Chương III (Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật) của Mẫu số 6A E-HSMT tư vấn (ban hành kèm theo Thông tư quy định chi tiết, ví dụ Thông tư 06/2024/TT-BKHĐT hoặc các quy định tương ứng trong văn bản hiện hành):
1. Quy định về mức điểm tối thiểu bắt buộc:
◦ Đối với các tiêu chuẩn Giải pháp và phương pháp luận và Nhân sự chủ chốt (và Chuyển giao công nghệ nếu có), mức điểm yêu cầu tối thiểu không được quy định thấp hơn 60% điểm tối đa của tiêu chuẩn đó (hoặc 70% đối với gói thầu kỹ thuật cao),.
◦ Áp dụng vào tình huống:
▪ Giải pháp và phương pháp luận (Max 30 điểm): Tối thiểu = điểm.
▪ Nhân sự chủ chốt (Max 60 điểm): Tối thiểu = điểm.
2. Quy định về Uy tín và Kinh nghiệm:
◦ Quy định không bắt buộc phải thiết lập mức điểm tối thiểu đối với tiêu chuẩn Kinh nghiệm và năng lực (có thể quy định hoặc không),.
◦ Đối với Uy tín của nhà thầu: Đây là tiêu chí đánh giá dựa trên lịch sử đấu thầu và thực hiện hợp đồng (thường chiếm 5% tổng điểm). Nếu nhà thầu bị đánh giá uy tín thấp (ví dụ có hành vi vi phạm), nhà thầu sẽ bị trừ điểm hoặc nhận 0 điểm ở mục này. Tuy nhiên, quy định không bắt buộc phải đặt "điểm sàn" (điểm tối thiểu) cho mục Uy tín để loại nhà thầu ngay tại bước này. Nhà thầu có thể bị 0 điểm uy tín nhưng nếu các phần khác tốt và tổng điểm kỹ thuật 70 điểm thì vẫn có thể đạt,. Do đó, mức điểm tối thiểu cho Uy tín là 0 điểm là phù hợp.
Kết luận: Phương án C (Giải pháp: 18; Nhân sự: 36; Uy tín: 0) là phương án tuân thủ đúng các tỷ lệ tối thiểu bắt buộc theo quy định.
1. Quy định về mức điểm tối thiểu bắt buộc:
◦ Đối với các tiêu chuẩn Giải pháp và phương pháp luận và Nhân sự chủ chốt (và Chuyển giao công nghệ nếu có), mức điểm yêu cầu tối thiểu không được quy định thấp hơn 60% điểm tối đa của tiêu chuẩn đó (hoặc 70% đối với gói thầu kỹ thuật cao),.
◦ Áp dụng vào tình huống:
▪ Giải pháp và phương pháp luận (Max 30 điểm): Tối thiểu = điểm.
▪ Nhân sự chủ chốt (Max 60 điểm): Tối thiểu = điểm.
2. Quy định về Uy tín và Kinh nghiệm:
◦ Quy định không bắt buộc phải thiết lập mức điểm tối thiểu đối với tiêu chuẩn Kinh nghiệm và năng lực (có thể quy định hoặc không),.
◦ Đối với Uy tín của nhà thầu: Đây là tiêu chí đánh giá dựa trên lịch sử đấu thầu và thực hiện hợp đồng (thường chiếm 5% tổng điểm). Nếu nhà thầu bị đánh giá uy tín thấp (ví dụ có hành vi vi phạm), nhà thầu sẽ bị trừ điểm hoặc nhận 0 điểm ở mục này. Tuy nhiên, quy định không bắt buộc phải đặt "điểm sàn" (điểm tối thiểu) cho mục Uy tín để loại nhà thầu ngay tại bước này. Nhà thầu có thể bị 0 điểm uy tín nhưng nếu các phần khác tốt và tổng điểm kỹ thuật 70 điểm thì vẫn có thể đạt,. Do đó, mức điểm tối thiểu cho Uy tín là 0 điểm là phù hợp.
Kết luận: Phương án C (Giải pháp: 18; Nhân sự: 36; Uy tín: 0) là phương án tuân thủ đúng các tỷ lệ tối thiểu bắt buộc theo quy định.