TRA CỨU NGÂN HÀNG CÂU HỎI
Tìm kiếm tức thì 430 câu hỏi, đáp án chuẩn xác và căn cứ pháp lý để tra cứu nghiệp vụ
Ngân hàng toàn bộ 430 câu hỏi chuẩn Cục Quản lý đấu thầu
Câu #321
CĐ 1: Quy định chung
Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Hiệp định mua sắm chính phủ của WTO (GP A) từ năm nào?
A.
2018
B.
2019
C.
2020
D.
Việt Nam chưa phải là thành viên của GPA
Đáp án đúng
CĂN CỨ PHÁP LÝ & GIẢI THÍCH CHI TIẾT:
Đáp án lấy từ file DOCX 340 câu (phương án tô đậm)
Câu #322
CĐ 1: Quy định chung
Theo quy định tại Nghị định số 95/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 09/2022/NĐ-CP , Nghị định số 17/2025/NĐ- CP), khái niệm Nước thành viên không bao gồm:
A.
Nước thành viên Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ Xuyên Thái Bình Dương (CPTPP)
B.
Nước thành viên EU
C.
Vương quốc Anh và Bắc Ai-len
D.
Các nước ASEAN chưa gia nhập Hiệp định CPTPP
Đáp án đúng
CĂN CỨ PHÁP LÝ & GIẢI THÍCH CHI TIẾT:
Đáp án lấy từ file DOCX 340 câu (phương án tô đậm)
Câu #323
CĐ 1: Quy định chung
Đối với gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ Xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), ngôn ngữ sử dụng trong đấu thầu nội khối là:
A.
Chỉ tiếng Việt
B.
Chỉ tiếng Anh
C.
Tiếng Việt; hoặc tiếng Việt và tiếng Anh
Đáp án đúng
D.
Bất kỳ ngôn ngữ nào của các nước thành viên
CĂN CỨ PHÁP LÝ & GIẢI THÍCH CHI TIẾT:
Đáp án lấy từ file DOCX 340 câu (phương án tô đậm)
Câu #324
CĐ 2: Kế hoạch & Hình thức LCNT
Theo quy định tại Thông tư số 21/2022/TT-BKHĐT, hồ sơ mời thầu gói thầu dịch vụ phi tư vấn không được đưa ra yêu cầu nào sau đây:
A.
Yêu cầu về năng lực
B.
Yêu cầu về kinh nghiệm
C.
Yêu cầu nhà thầu phải có kinh nghiệm cung cấp dịch vụ trong lãnh thổ của một quốc gia cụ thể
Đáp án đúng
D.
Yêu cầu về chất lượng dịch vụ
CĂN CỨ PHÁP LÝ & GIẢI THÍCH CHI TIẾT:
Đáp án lấy từ file DOCX 340 câu (phương án tô đậm)
Câu #325
CĐ 1: Quy định chung
Trong Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ Xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), việc áp dụng biện pháp ưu đãi trong nước?
A.
Được phép áp dụng vĩnh viễn
B.
Không bao giờ được phép áp dụng
C.
Được phép áp dụng trong thời gian chuyển tiếp
Đáp án đúng
D.
Tùy quy mô, tính chất từng gói thầu
CĂN CỨ PHÁP LÝ & GIẢI THÍCH CHI TIẾT:
Đáp án lấy từ file DOCX 340 câu (phương án tô đậm)
Câu #326
CĐ 2: Kế hoạch & Hình thức LCNT
Đối với gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), Nghị định số 95/2020/NĐ-CP quy định những hình thức lựa chọn nhà thầu nào?
A.
Đấu thầu hạn chế và chỉ định thầu
B.
Chỉ có chỉ định thầu
C.
Đấu thầu rộng rãi và chỉ định thầu
Đáp án đúng
D.
Chỉ có đấu thầu rộng rãi
CĂN CỨ PHÁP LÝ & GIẢI THÍCH CHI TIẾT:
Đáp án lấy từ file DOCX 340 câu (phương án tô đậm)
Câu #327
CĐ 3: Đấu thầu qua mạng
Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ Xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) có cho phép áp dụng đấu thầu qua mạng không?
A.
Không cho phép
B.
Bắt buộc phải áp dụng
C.
Khuyến khích áp dụng
Đáp án đúng
D.
Tùy quy mô, tính chất từng gói thầu
CĂN CỨ PHÁP LÝ & GIẢI THÍCH CHI TIẾT:
Đáp án lấy từ file DOCX 340 câu (phương án tô đậm)
Câu #328
CĐ 1: Quy định chung
Gói thầu mua thuốc là gói thầu nào?
A.
Gói thầu mua sắm hàng hóa
Đáp án đúng
B.
Gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn
C.
Gói thầu hỗn hợp
D.
Gói thầu xây lắp
CĂN CỨ PHÁP LÝ & GIẢI THÍCH CHI TIẾT:
Đáp án lấy từ file DOCX 340 câu (phương án tô đậm)
Câu #329
CĐ 1: Quy định chung
Đàm phán giá được áp dụng trong trường hợp nào sau đây?
A.
Mua vật tư tiêu hao
B.
Mua thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm chỉ có 01 hoặc 02 hãng sản xuất
Đáp án đúng
C.
Mua hàng hóa chỉ có 01 hãng sản xuất
D.
Mua hàng hóa chỉ có 01 hoặc 02 hãng sản xuất
CĂN CỨ PHÁP LÝ & GIẢI THÍCH CHI TIẾT:
Đáp án lấy từ file DOCX 340 câu (phương án tô đậm)
Câu #330
CĐ 1: Quy định chung
Thời gian có hiệu lực thi hành của Luật số 90/2025/QH15?
A.
Từ ngày 01 tháng 7 năm 2025
Đáp án đúng
B.
Từ ngày 04 tháng 8 năm 2025
C.
Từ ngày 08 tháng 8 năm 2025
D.
Tất cả các đáp án trên đều sai
CĂN CỨ PHÁP LÝ & GIẢI THÍCH CHI TIẾT:
Đáp án lấy từ file DOCX 340 câu (phương án tô đậm)
Câu #331
CĐ 3: Đấu thầu qua mạng
Nhận định nào sau đây về hợp đồng điện tử là đúng?
A.
Bắt buộc sử dụng hợp đồng điện tử đối với tất cả gói thầu tổ chức lựa chọn nhà thầu qua mạng và không qua mạng theo hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh, chào giá trực tuyến, mua sắm trực tuyến mà việc thanh toán hợp đồng được thực hiện qua Kho bạc nhà nước
Đáp án đúng
B.
Bắt buộc sử dụng hợp đồng điện tử đối với gói thầu áp dụng hình thức đặt hàng, chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, đàm phán giá, lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt, gói thầu có sự tham gia của cộng đồng, lựa chọn tư vấn cá nhân theo quy trình rút gọn
C.
Bắt buộc sử dụng hợp đồng điện tử đối với các gói thầu mà việc thanh toán hợp đồng không được thực hiện qua Kho bạc nhà nước
D.
Bắt buộc sử dụng hợp đồng điện tử đối với tất cả gói thầu tổ chức lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu Quốc gia theo hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh, chào giá trực tuyến, mua sắm trực tuyến mà việc thanh toán hợp đồng được thực hiện qua Kho bạc nhà nước
CĂN CỨ PHÁP LÝ & GIẢI THÍCH CHI TIẾT:
Căn cứ Khoản 1 Điều 32 Thông tư hướng dẫn giao dịch điện tử và thanh toán qua KBNN: Bắt buộc sử dụng hợp đồng điện tử đối với gói thầu ĐTRG, ĐTHC, CHCT, CGTT, MSTT thanh toán qua Kho bạc Nhà nước.
Câu #332
CĐ 3: Đấu thầu qua mạng
Đối với gói thầu đã áp dụng sơ tuyển, trường hợp năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu vượt qua bước sơ tuyển khi nộp E-HSDT có sự thay đổi so với khi tham dự sơ tuyển, thì nhà thầu cần phải?
A.
Cập nhật lại năng lực và kinh nghiệm của mình khi tham dự thầu
Đáp án đúng
B.
Chỉ phải đính kèm hồ sơ năng lực và kinh nghiệm của mình khi tham dự thầu
C.
Không phải cập nhật năng lực và kinh nghiệm của mình khi tham dự thầu nhưng phải đính kèm hồ sơ năng lực và kinh nghiệm
D.
Phương án A và C đều đúng
CĂN CỨ PHÁP LÝ & GIẢI THÍCH CHI TIẾT:
Theo quy định tại các Mẫu hồ sơ mời thầu qua mạng (E-HSMT) cho xây lắp, mua sắm hàng hóa và dịch vụ phi tư vấn:
• Đối với gói thầu đã áp dụng sơ tuyển, nếu có sự thay đổi về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu tại thời điểm nộp E-HSDT so với khi tham dự sơ tuyển, nhà thầu bắt buộc phải cập nhật lại năng lực và kinh nghiệm của mình,,.
• Quy định này nhằm đảm bảo tại thời điểm tham dự thầu chính thức, nhà thầu vẫn duy trì đủ năng lực để thực hiện gói thầu theo yêu cầu.
• Đối với gói thầu đã áp dụng sơ tuyển, nếu có sự thay đổi về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu tại thời điểm nộp E-HSDT so với khi tham dự sơ tuyển, nhà thầu bắt buộc phải cập nhật lại năng lực và kinh nghiệm của mình,,.
• Quy định này nhằm đảm bảo tại thời điểm tham dự thầu chính thức, nhà thầu vẫn duy trì đủ năng lực để thực hiện gói thầu theo yêu cầu.
Câu #333
CĐ 3: Đấu thầu qua mạng
Đối với đấu thầu qua mạng, nội dung nào sau đây là đúng khi đánh giá E- HSDT?
A.
Quy trình 02 áp dụng đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn, máy đặt, máy mượn theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ, sử dụng phương pháp “giá thấp nhất” và các nhà thầu, E-HSDT đều không có bất kỳ ưu đãi nào
B.
Hệ thống tự động xếp hạng nhà thầu theo giá dự thầu sau khi trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất (không phải phê duyệt danh sách xếp hạng nhà thầu) đối với gói thầu áp dụng quy trình 02
C.
Trường hợp có từ 02 nhà thầu trở lên cùng xếp thứ nhất thì không đánh giá theo quy trình 02 mà phải đánh giá theo quy trình 01
D.
Tất cả đáp án trên đều đúng
Đáp án đúng
CĂN CỨ PHÁP LÝ & GIẢI THÍCH CHI TIẾT:
Căn cứ Điều 32 Thông tư 06/2024/TT-BKHĐT quy định về Quy trình 02 trong đánh giá E-HSDT: Cả 3 nội dung A, B, C đều đúng.
Câu #334
CĐ 3: Đấu thầu qua mạng
Việc đánh giá E-HSDT gói thầu mua sắm hàng hóa theo quy trình 02 được thực hiện theo trình tự nào sau đây?
A.
Đánh giá E-HSDT của tất cả nhà thầu tham dự thầu về: tính hợp lệ của E-HSDT; năng lực và kinh nghiệm; kỹ thuật. Trường hợp nhà thầu không đáp ứng bước trước thì không tiếp tục đánh giá bước tiếp theo
B.
Đánh giá E-HSDT của nhà thầu xếp hạng thứ nhất về: tính hợp lệ của E-HSDT; năng lực và kinh nghiệm; kỹ thuật. Trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ nhất không đáp ứng thì đánh giá đối với nhà thầu xếp hạng tiếp theo
Đáp án đúng
C.
Đánh giá E-HSDT của nhà thầu xếp hạng thứ nhất về: tính hợp lệ của E-HSDT; kỹ thuật; tài chính; năng lực và kinh nghiệm. Trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ nhất không đáp ứng thì đánh giá đối với nhà thầu xếp hạng tiếp theo
D.
Đánh giá E-HSDT của tất cả nhà thầu tham dự thầu về: tính hợp lệ của E-HSDT; kỹ thuật; tài chính; năng lực và kinh nghiệm. Trường hợp nhà thầu không đáp ứng bước trước thì không tiếp tục đánh giá bước tiếp theo
CĂN CỨ PHÁP LÝ & GIẢI THÍCH CHI TIẾT:
Giải thích: Quy trình 02 ưu tiên tốc độ. Hệ thống xếp hạng giá xong, Tổ chuyên gia chỉ cần đánh giá nhà thầu xếp hạng thứ nhất (giá thấp nhất). Nếu ông này đạt hết (hợp lệ, năng lực, kỹ thuật) thì trúng luôn, không cần chấm mấy ông kia. Nếu trượt mới chấm ông tiếp theo.
Dựa trên quy định về đánh giá E-HSDT theo Quy trình 02 (thường gọi là quy trình đánh giá ngược) áp dụng cho gói thầu mua sắm hàng hóa/phi tư vấn theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ, sử dụng phương pháp "giá thấp nhất" và không có ưu đãi:
1. Xếp hạng trước: Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia sẽ tự động xếp hạng nhà thầu dựa trên giá dự thầu (thấp nhất xếp thứ nhất) ngay sau khi mở thầu,.
2. Đánh giá sau: Tổ chuyên gia chỉ tiến hành đánh giá E-HSDT của nhà thầu xếp hạng thứ nhất. Trình tự đánh giá tuân thủ: Tính hợp lệ -> Năng lực và kinh nghiệm -> Kỹ thuật.
3. Nguyên tắc "Cuốn chiếu": Nếu nhà thầu xếp hạng thứ nhất đáp ứng tất cả các bước, họ sẽ được mời vào đối chiếu tài liệu. Nếu không đáp ứng ở bất kỳ bước nào, tổ chuyên gia sẽ chuyển sang đánh giá nhà thầu xếp hạng tiếp theo,.
Dựa trên quy định về đánh giá E-HSDT theo Quy trình 02 (thường gọi là quy trình đánh giá ngược) áp dụng cho gói thầu mua sắm hàng hóa/phi tư vấn theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ, sử dụng phương pháp "giá thấp nhất" và không có ưu đãi:
1. Xếp hạng trước: Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia sẽ tự động xếp hạng nhà thầu dựa trên giá dự thầu (thấp nhất xếp thứ nhất) ngay sau khi mở thầu,.
2. Đánh giá sau: Tổ chuyên gia chỉ tiến hành đánh giá E-HSDT của nhà thầu xếp hạng thứ nhất. Trình tự đánh giá tuân thủ: Tính hợp lệ -> Năng lực và kinh nghiệm -> Kỹ thuật.
3. Nguyên tắc "Cuốn chiếu": Nếu nhà thầu xếp hạng thứ nhất đáp ứng tất cả các bước, họ sẽ được mời vào đối chiếu tài liệu. Nếu không đáp ứng ở bất kỳ bước nào, tổ chuyên gia sẽ chuyển sang đánh giá nhà thầu xếp hạng tiếp theo,.
Câu #335
CĐ 3: Đấu thầu qua mạng
Gói thầu phi tư vấn có giá gói thầu 2 tỷ đồng thực hiện đấu thầu rộng rãi qua mạng đóng thầu ngày 11/11/2025 (Thứ 3), Chủ đầu tư tiếp nhận nội dung yêu cầu làm rõ của nhà thầu ngày 04/11/2025. Chủ đầu tư phải trả lời yêu cầu làm rõ E- HSMT trên Hệ thống chậm nhất ngày nào dưới đây để đảm bảo không phải gia hạn thời điểm đóng thầu?
A.
Thứ tư ngày 05/11/2025
B.
Thứ năm ngày 06/11/2025
C.
Thứ sáu ngày 07/11/2025
Đáp án đúng
D.
Thứ 7 ngày 08/11/2025
CĂN CỨ PHÁP LÝ & GIẢI THÍCH CHI TIẾT:
Giải thích: Căn cứ quy định về làm rõ hồ sơ mời thầu (E-HSMT) đối với gói thầu đấu thầu rộng rãi trong nước qua mạng (quy định tại Nghị định 24/2024/NĐ-CP và các Mẫu E-HSMT):
1. Quy định: Chủ đầu tư phải đăng tải văn bản làm rõ E-HSMT trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời gian tối thiểu 02 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng thầu,.
2. Tính toán thời gian:
◦ Thời điểm đóng thầu: Thứ 3, ngày 11/11/2025.
◦ 01 ngày làm việc trước đóng thầu: Thứ 2, ngày 10/11/2025.
◦ 02 ngày làm việc trước đóng thầu: Thứ 6, ngày 07/11/2025 (Do Thứ 7 ngày 08/11 và Chủ nhật ngày 09/11 là ngày nghỉ).
Do đó, để đảm bảo thời hạn tối thiểu 02 ngày làm việc mà không phải gia hạn thời điểm đóng thầu, Chủ đầu tư phải trả lời chậm nhất vào Thứ sáu ngày 07/11/2025.
1. Quy định: Chủ đầu tư phải đăng tải văn bản làm rõ E-HSMT trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời gian tối thiểu 02 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng thầu,.
2. Tính toán thời gian:
◦ Thời điểm đóng thầu: Thứ 3, ngày 11/11/2025.
◦ 01 ngày làm việc trước đóng thầu: Thứ 2, ngày 10/11/2025.
◦ 02 ngày làm việc trước đóng thầu: Thứ 6, ngày 07/11/2025 (Do Thứ 7 ngày 08/11 và Chủ nhật ngày 09/11 là ngày nghỉ).
Do đó, để đảm bảo thời hạn tối thiểu 02 ngày làm việc mà không phải gia hạn thời điểm đóng thầu, Chủ đầu tư phải trả lời chậm nhất vào Thứ sáu ngày 07/11/2025.
Câu #336
CĐ 1: Quy định chung
Sau khi có quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, nhận định nào sau đây không đúng?
A.
Chủ đầu tư đăng tải kết quả lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.
B.
Nhà thầu gửi đề nghị trên Hệ thống hoặc gặp trực tiếp Chủ đầu tư yêu cầu giải thích lý do cụ thể nhà thầu không trúng thầu.
C.
Chủ đầu tư có trách nhiệm trả lời yêu cầu giải thích lý do cụ thể nhà thầu không trúng thầu của nhà thầu trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của nhà thầu
D.
Chủ đầu tư gửi văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu cho các nhà thầu tham dự thầu trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu
Đáp án đúng
CĂN CỨ PHÁP LÝ & GIẢI THÍCH CHI TIẾT:
Theo quy định về Thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu (cụ thể tại Khoản 5 Điều 33 Nghị định 214), sau khi có quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi văn bản thông báo kết quả cho các nhà thầu tham dự thầu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt, chứ không phải 03 ngày làm việc.
Các phương án còn lại đều đúng:
• A đúng: Chủ đầu tư phải đăng tải thông tin kết quả lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt, .
• B và C đúng: Nhà thầu có quyền yêu cầu giải thích lý do không trúng thầu và Chủ đầu tư có trách nhiệm trả lời yêu cầu này trong thời hạn 02 ngày làm việc
Các phương án còn lại đều đúng:
• A đúng: Chủ đầu tư phải đăng tải thông tin kết quả lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt, .
• B và C đúng: Nhà thầu có quyền yêu cầu giải thích lý do không trúng thầu và Chủ đầu tư có trách nhiệm trả lời yêu cầu này trong thời hạn 02 ngày làm việc
Câu #337
CĐ 3: Đấu thầu qua mạng
Đối với đấu thầu qua mạng, nhận định nào sau đây về thông báo chấp thuận E- HSDT và trao hợp đồng là đúng?
A.
Chủ đầu tư gửi thông báo chấp thuận E-HSDT và trao hợp đồng (sau khi đăng tải kết quả lựa chọn nhà thầu) trên Hệ thống cho nhà thầu trúng thầu; thông báo bao gồm cả yêu cầu về biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng, thời gian hoàn thiện, ký kết hợp đồng.
B.
Thông báo chấp thuận E-HSDT và trao hợp đồng là một phần của hồ sơ hợp đồng
C.
Thời hạn nêu trong thông báo chấp thuận E-HSDT và trao hợp đồng được tính kể từ ngày Chủ đầu tư gửi thông báo chấp thuận cho nhà thầu trúng thầu trên Hệ thống.
D.
Tất cả các phương án trên đều đúng
Đáp án đúng
CĂN CỨ PHÁP LÝ & GIẢI THÍCH CHI TIẾT:
Căn cứ vào quy định tại các Mẫu E-HSMT (như Mẫu số 3A, 4A, 5A...), quy trình thông báo chấp thuận E-HSDT và trao hợp đồng trong đấu thầu qua mạng được quy định thống nhất như sau:
1. Quy trình gửi (Phương án A đúng): Sau khi đăng tải thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu, Chủ đầu tư gửi thông báo này qua Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Nội dung bắt buộc phải có yêu cầu về biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng, thời gian hoàn thiện và ký kết hợp đồng,,.
2. Tính pháp lý (Phương án B đúng): Thông báo chấp thuận E-HSDT và trao hợp đồng được quy định rõ là một phần không thể tách rời của hồ sơ hợp đồng,,.
3. Mốc thời gian (Phương án C đúng): Thời hạn thực hiện các yêu cầu (như nộp bảo đảm, ký hợp đồng) được tính kể từ ngày Chủ đầu tư gửi thông báo này cho nhà thầu trúng thầu trên Hệ thống,,.
Vì cả 3 nhận định trên đều chính xác theo quy định hiện hành, đáp án D là đáp án đúng.
1. Quy trình gửi (Phương án A đúng): Sau khi đăng tải thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu, Chủ đầu tư gửi thông báo này qua Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Nội dung bắt buộc phải có yêu cầu về biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng, thời gian hoàn thiện và ký kết hợp đồng,,.
2. Tính pháp lý (Phương án B đúng): Thông báo chấp thuận E-HSDT và trao hợp đồng được quy định rõ là một phần không thể tách rời của hồ sơ hợp đồng,,.
3. Mốc thời gian (Phương án C đúng): Thời hạn thực hiện các yêu cầu (như nộp bảo đảm, ký hợp đồng) được tính kể từ ngày Chủ đầu tư gửi thông báo này cho nhà thầu trúng thầu trên Hệ thống,,.
Vì cả 3 nhận định trên đều chính xác theo quy định hiện hành, đáp án D là đáp án đúng.
Câu #338
CĐ 3: Đấu thầu qua mạng
Trong chào giá trực tuyến rút gọn, nhận định nào sau đây về giá trần là đúng?
A.
Đối với loại hợp đồng trọn gói, loại hợp đồng theo đơn giá cố định hoặc đơn giá điều chỉnh, giá trần là giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu được duyệt bao gồm phần chi phí dự phòng hoặc dự toán gói thầu bao gồm phần chi phí dự phòng trong trường hợp dự toán duyệt sau khi phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu.
B.
Đối với loại hợp đồng trọn gói, giá trần là giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu được duyệt hoặc dự toán gói thầu trong trường hợp dự toán duyệt sau khi phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu
C.
Đối với loại hợp đồng theo đơn giá cố định hoặc đơn giá điều chỉnh, giá trần là giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu được duyệt chưa bao gồm phần chi phí dự phòng hoặc dự toán gói thầu chưa bao gồm chi phí dự phòng của gói thầu trong trường hợp dự toán duyệt sau khi phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu
D.
Cả phương án B và C đều đúng
Đáp án đúng
CĂN CỨ PHÁP LÝ & GIẢI THÍCH CHI TIẾT:
1. Quy định về "Giá trần" trong Chào giá trực tuyến (CGTT) rút gọn:
◦ Theo Khoản 5 Điều 100 Nghị định 214/2025/NĐ-CP: "Đối với chào giá trực tuyến theo quy trình rút gọn, giá chào không được cao hơn giá gói thầu.".
◦ Nghị định quy định rất rõ ràng ngưỡng trần là "Giá gói thầu", không phân biệt loại hợp đồng là trọn gói hay đơn giá tại điều khoản này.
2. Định nghĩa về "Giá gói thầu":
◦ Theo Khoản 2 Điều 39 Luật Đấu thầu 2023: "Giá gói thầu là giá trị của gói thầu được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Giá gói thầu bao gồm toàn bộ chi phí để thực hiện gói thầu, kể cả chi phí dự phòng, phí, lệ phí và thuế.". Theo Khoản 1 Điều 16 Nghị định 214/2025/NĐ-CP: "Giá gói thầu được tính đúng, tính đủ toàn bộ chi phí để thực hiện gói thầu, kể cả chi phí dự phòng...".
Kết luận logic:
• Vì (1) Giá trần = Giá gói thầu.
• Và (2) Giá gói thầu = Luôn bao gồm chi phí dự phòng (bất kể loại hợp đồng).
• => Giá trần trong CGTT rút gọn luôn bao gồm chi phí dự phòng.
Tại sao nhận định trong phương án C (và D) lại sai? Lý giải trong phương án D ("Hợp đồng đơn giá thì giá trần chưa bao gồm dự phòng") là sự nhầm lẫn với nguyên tắc "đánh giá, so sánh, xếp hạng nhà thầu" thông thường.
• Khi xếp hạng thủ công (không phải CGTT rút gọn), đúng là đối với hợp đồng đơn giá, người ta thường bóc tách chi phí dự phòng ra để so sánh "mặt bằng giá".
• Tuy nhiên, đối với Chào giá trực tuyến rút gọn, Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia thiết lập ngưỡng chặn trên (giá trần) là con số tổng (Giá gói thầu) để kiểm soát ngân sách tối đa được duyệt, không đi sâu vào bóc tách dự phòng tại bước chặn giá này.
◦ Theo Khoản 5 Điều 100 Nghị định 214/2025/NĐ-CP: "Đối với chào giá trực tuyến theo quy trình rút gọn, giá chào không được cao hơn giá gói thầu.".
◦ Nghị định quy định rất rõ ràng ngưỡng trần là "Giá gói thầu", không phân biệt loại hợp đồng là trọn gói hay đơn giá tại điều khoản này.
2. Định nghĩa về "Giá gói thầu":
◦ Theo Khoản 2 Điều 39 Luật Đấu thầu 2023: "Giá gói thầu là giá trị của gói thầu được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Giá gói thầu bao gồm toàn bộ chi phí để thực hiện gói thầu, kể cả chi phí dự phòng, phí, lệ phí và thuế.". Theo Khoản 1 Điều 16 Nghị định 214/2025/NĐ-CP: "Giá gói thầu được tính đúng, tính đủ toàn bộ chi phí để thực hiện gói thầu, kể cả chi phí dự phòng...".
Kết luận logic:
• Vì (1) Giá trần = Giá gói thầu.
• Và (2) Giá gói thầu = Luôn bao gồm chi phí dự phòng (bất kể loại hợp đồng).
• => Giá trần trong CGTT rút gọn luôn bao gồm chi phí dự phòng.
Tại sao nhận định trong phương án C (và D) lại sai? Lý giải trong phương án D ("Hợp đồng đơn giá thì giá trần chưa bao gồm dự phòng") là sự nhầm lẫn với nguyên tắc "đánh giá, so sánh, xếp hạng nhà thầu" thông thường.
• Khi xếp hạng thủ công (không phải CGTT rút gọn), đúng là đối với hợp đồng đơn giá, người ta thường bóc tách chi phí dự phòng ra để so sánh "mặt bằng giá".
• Tuy nhiên, đối với Chào giá trực tuyến rút gọn, Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia thiết lập ngưỡng chặn trên (giá trần) là con số tổng (Giá gói thầu) để kiểm soát ngân sách tối đa được duyệt, không đi sâu vào bóc tách dự phòng tại bước chặn giá này.
Câu #339
CĐ 3: Đấu thầu qua mạng
Trong chào giá trực tuyến rút gọn, bước giá được tính như thế nào?
A.
Giá trị trong khoảng từ 0,1% đến 0,3% giá trần
Đáp án đúng
B.
Giá trị trong khoảng từ 0,5% đến 0.8% giá trần
C.
Giá trị trong khoảng từ 01% đến 02% giá trần
D.
Giá trị trong khoảng từ 01% đến 03% giá trần
CĂN CỨ PHÁP LÝ & GIẢI THÍCH CHI TIẾT:
Giải thích: Bước giá là khoảng cách tối thiểu giữa các lần chào giá. Đối với quy trình rút gọn (nhanh), bước giá thường được quy định trong khoảng từ 0,1% đến 0,3% để thúc đẩy cạnh tranh giá
Câu #340
CĐ 3: Đấu thầu qua mạng
Trường hợp gặp sự cố dẫn đến Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia không thể vận hành và việc khắc phục sự cố dự kiến diễn ra trong thời gian dài, cơ quan nào có trách nhiệm thông báo về cách thức lựa chọn nhà thầu?
A.
Bộ Tài chính
Đáp án đúng
B.
Cục Quản lý đấu thầu
C.
Trung tâm Đấu thầu qua mạng quốc gia
D.
Tất cả phương án trên đều đúng
CĂN CỨ PHÁP LÝ & GIẢI THÍCH CHI TIẾT:
Căn cứ theo khoản 28 Điều 140 Nghị định 214/2025/NĐ-CP:
• Trường hợp gặp sự cố dẫn đến Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia không thể vận hành và việc khắc phục dự kiến diễn ra trong thời gian dài, Bộ Tài chính có trách nhiệm thông báo trên Hệ thống về cách thức tổ chức lựa chọn nhà thầu trong thời gian gặp sự cố và xử lý sự cố, bao gồm cả việc tổ chức lựa chọn nhà thầu không qua mạng
• Trường hợp gặp sự cố dẫn đến Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia không thể vận hành và việc khắc phục dự kiến diễn ra trong thời gian dài, Bộ Tài chính có trách nhiệm thông báo trên Hệ thống về cách thức tổ chức lựa chọn nhà thầu trong thời gian gặp sự cố và xử lý sự cố, bao gồm cả việc tổ chức lựa chọn nhà thầu không qua mạng