TRA CỨU NGÂN HÀNG CÂU HỎI
Tìm kiếm tức thì 430 câu hỏi, đáp án chuẩn xác và căn cứ pháp lý để tra cứu nghiệp vụ
Ngân hàng toàn bộ 430 câu hỏi chuẩn Cục Quản lý đấu thầu
Câu #341
CĐ 3: Đấu thầu qua mạng
Trường hợp gặp sự cố dẫn đến Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia không thể vận hành và việc khắc phục sự cố dự kiến diễn ra trong thời gian dài, Bộ Tài chính thông báo ở đâu?
A.
Cổng thông tin điện tử của Chính phủ
B.
Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính
C.
Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia
Đáp án đúng
D.
Tất cả phương án trên đều đúng
CĂN CỨ PHÁP LÝ & GIẢI THÍCH CHI TIẾT:
Lý giải:
Căn cứ theo khoản 28 Điều 140 Nghị định 214/2025/NĐ-CP:
• Trường hợp gặp sự cố dẫn đến Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia không thể vận hành và việc khắc phục dự kiến diễn ra trong thời gian dài, Bộ Tài chính có trách nhiệm thông báo trên Hệ thống về cách thức tổ chức lựa chọn nhà thầu trong thời gian gặp sự cố và xử lý sự cố, bao gồm cả việc tổ chức lựa chọn nhà thầu không qua mạng
Căn cứ theo khoản 28 Điều 140 Nghị định 214/2025/NĐ-CP:
• Trường hợp gặp sự cố dẫn đến Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia không thể vận hành và việc khắc phục dự kiến diễn ra trong thời gian dài, Bộ Tài chính có trách nhiệm thông báo trên Hệ thống về cách thức tổ chức lựa chọn nhà thầu trong thời gian gặp sự cố và xử lý sự cố, bao gồm cả việc tổ chức lựa chọn nhà thầu không qua mạng
Câu #342
CĐ 3: Đấu thầu qua mạng
Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, trường hợp cần yêu cầu về hàng mẫu để đánh giá về kỹ thuật thì nhận định nào sau đây là đúng?
A.
Nhà thầu có thể nộp bổ sung hàng mẫu trong thời hạn 05 ngày làm việc sau thời điểm đóng thầu
B.
Chủ đầu tư phải bảo đảm việc yêu cầu cung cấp hàng mẫu không dẫn đến làm tăng chi phí của gói thầu, hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng
C.
Phương án A và B đều sai
D.
Phương án A và B đều đúng
Đáp án đúng
CĂN CỨ PHÁP LÝ & GIẢI THÍCH CHI TIẾT:
Giải thích: Hàng mẫu là vật chất nên không nộp qua mạng được, nhà thầu được nộp bổ sung sau khi đóng thầu. Tuy nhiên, Chủ đầu tư không được lạm dụng yêu cầu này để gây khó khăn hay hạn chế nhà thầu (ví dụ hàng mẫu quá đắt đỏ, không cần thiết).
Câu #343
CĐ 3: Đấu thầu qua mạng
Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ có giá trị dưới 500 triệu đồng áp dụng lựa chọn nhà thầu theo hình thức mua sắm trực tuyến, việc ký kết hợp đồng được thực hiện như thế nào?
A.
Bắt buộc ký hợp đồng điện tử trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia
B.
Không bắt buộc ký hợp đồng điện tử, chủ đầu tư quyết định hình thức ký kết
C.
Ký hợp đồng điện tử trên Hệ thống khi việc thanh toán hợp đồng được thực hiện qua Kho bạc nhà nước
Đáp án đúng
D.
Không ký hợp đồng điện tử đối với gói thầu có giá trị nhỏ hơn 500 triệu đồng
CĂN CỨ PHÁP LÝ & GIẢI THÍCH CHI TIẾT:
Giải thích: Đối với mua sắm trực tuyến (một hình thức qua mạng), nếu thanh toán qua Kho bạc thì bắt buộc phải ký hợp đồng điện tử để kiểm soát chi.
Điều kiện bắt buộc: Việc bắt buộc ký kết hợp đồng điện tử trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia đối với các gói thầu thực hiện qua mạng (bao gồm đấu thầu rộng rãi, chào hàng cạnh tranh, mua sắm trực tuyến...) được áp dụng khi việc thanh toán hợp đồng đó được thực hiện qua Kho bạc Nhà nước.
2. Mục đích: Quy định này nhằm đảm bảo sự đồng bộ dữ liệu giữa Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và Hệ thống của Kho bạc Nhà nước để phục vụ công tác kiểm soát chi và giải ngân vốn ngân sách.
Do đó, dù gói thầu mua sắm trực tuyến dưới 500 triệu đồng được thực hiện trên Hệ thống, nhưng điều kiện quyết định việc bắt buộc ký hợp đồng điện tử hay không phụ thuộc vào nguồn thanh toán có qua Kho bạc Nhà nước hay không.
Điều kiện bắt buộc: Việc bắt buộc ký kết hợp đồng điện tử trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia đối với các gói thầu thực hiện qua mạng (bao gồm đấu thầu rộng rãi, chào hàng cạnh tranh, mua sắm trực tuyến...) được áp dụng khi việc thanh toán hợp đồng đó được thực hiện qua Kho bạc Nhà nước.
2. Mục đích: Quy định này nhằm đảm bảo sự đồng bộ dữ liệu giữa Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và Hệ thống của Kho bạc Nhà nước để phục vụ công tác kiểm soát chi và giải ngân vốn ngân sách.
Do đó, dù gói thầu mua sắm trực tuyến dưới 500 triệu đồng được thực hiện trên Hệ thống, nhưng điều kiện quyết định việc bắt buộc ký hợp đồng điện tử hay không phụ thuộc vào nguồn thanh toán có qua Kho bạc Nhà nước hay không.
Câu #344
CĐ 3: Đấu thầu qua mạng
Nhận định nào sau đây là không phù hợp đối với gói thầu mua sắm hàng hoá áp dụng chào giá trực tuyến theo quy trình rút gọn?
A.
Chủ đầu tư được nêu yêu cầu cụ thể về xuất xứ, ký mã hiệu, nhãn hiệu, hãng sản xuất, thông số kỹ thuật của hàng hóa và các yêu cầu khác (nếu có) như: lắp đặt, đào tạo, bảo hành…
B.
Chủ đầu tư cần nghiên cứu để đưa ra khoảng thời gian phù hợp giữa ngày giao hàng sớm nhất và ngày giao hàng muộn nhất
C.
Nhà thầu sẽ không đề xuất ngày giao hàng cụ thể mà chỉ cam kết tuân thủ theo yêu cầu của chủ đầu tư tại E-TBMT
D.
Trong quá trình chào giá, mức giá do các nhà thầu chào và tên nhà thầu được công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia
Đáp án đúng
CĂN CỨ PHÁP LÝ & GIẢI THÍCH CHI TIẾT:
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 100 Nghị định 214/2025/NĐ-CP quy định về nguyên tắc chào giá trực tuyến:
• Trong quá trình chào giá, Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tự động công khai mức giá và các yếu tố khác ngoài giá (nếu có), trừ tên nhà thầu.
• Việc ẩn tên nhà thầu nhằm đảm bảo tính khách quan và hạn chế thông thầu trong thời gian thực hiện chào giá.
• Trong quá trình chào giá, Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tự động công khai mức giá và các yếu tố khác ngoài giá (nếu có), trừ tên nhà thầu.
• Việc ẩn tên nhà thầu nhằm đảm bảo tính khách quan và hạn chế thông thầu trong thời gian thực hiện chào giá.
Câu #345
CĐ 3: Đấu thầu qua mạng
Đối với gói thầu áp dụng theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ, căn cứ vào E-HSDT của các nhà thầu đã nộp trên Hệ thống và phương pháp đánh giá E- HSDT quy định trong E- HSMT, tổ chuyên gia được chọn quy trình 02 để đánh giá E-HSDT trong trường hợp nào sau đây?
A.
Gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn, máy đặt, máy mượn theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ, sử dụng phương pháp “giá thấp nhất” và các nhà thầu, E-HSDT đều không có bất kỳ ưu đãi nào
Đáp án đúng
B.
Gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ tư vấn theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ, sử dụng phương pháp “giá thấp nhất” và các nhà thầu, E-HSDT đều không có bất kỳ ưu đãi nào
C.
Gói thầu xây lắp theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ, sử dụng phương pháp “giá thấp nhất”
D.
Cả 3 phương án đều sai
CĂN CỨ PHÁP LÝ & GIẢI THÍCH CHI TIẾT:
Giải thích: Quy trình 02 (đánh giá cuốn chiếu từ nhà thầu thấp nhất) chỉ áp dụng cho các gói thầu đơn giản: Hàng hóa/Phi tư vấn, 1 giai đoạn 1 túi hồ sơ, Giá thấp nhất và KHÔNG có ưu đãi (vì nếu có ưu đãi thì giá thấp nhất chưa chắc đã là giá đánh giá thấp nhất).
Căn cứ vào quy định về quy trình đánh giá E-HSDT (cụ thể tại các Mẫu E-HSMT và hướng dẫn thi hành):
1. Đối tượng áp dụng: Quy trình 02 (thường gọi là quy trình đánh giá ngược: Xếp hạng giá trước -> Đánh giá sau) chỉ áp dụng cho các gói thầu Mua sắm hàng hóa và Dịch vụ phi tư vấn (bao gồm cả máy đặt, máy mượn),.
2. Điều kiện tiên quyết:
◦ Phải áp dụng phương pháp "Giá thấp nhất" (để giá là yếu tố duy nhất xếp hạng sơ bộ).
◦ Các nhà thầu/E-HSDT không có bất kỳ ưu đãi nào. Nếu có ưu đãi, Hệ thống không thể tự động xếp hạng chính xác theo giá thấp nhất ngay lập tức mà cần tính toán thủ công, do đó không áp dụng được Quy trình 02,.
Căn cứ vào quy định về quy trình đánh giá E-HSDT (cụ thể tại các Mẫu E-HSMT và hướng dẫn thi hành):
1. Đối tượng áp dụng: Quy trình 02 (thường gọi là quy trình đánh giá ngược: Xếp hạng giá trước -> Đánh giá sau) chỉ áp dụng cho các gói thầu Mua sắm hàng hóa và Dịch vụ phi tư vấn (bao gồm cả máy đặt, máy mượn),.
2. Điều kiện tiên quyết:
◦ Phải áp dụng phương pháp "Giá thấp nhất" (để giá là yếu tố duy nhất xếp hạng sơ bộ).
◦ Các nhà thầu/E-HSDT không có bất kỳ ưu đãi nào. Nếu có ưu đãi, Hệ thống không thể tự động xếp hạng chính xác theo giá thấp nhất ngay lập tức mà cần tính toán thủ công, do đó không áp dụng được Quy trình 02,.
Câu #346
CĐ 2: Kế hoạch & Hình thức LCNT
Khi xây dựng hồ sơ yêu cầu đối với hình thức chỉ định thầu, chủ đầu tư quy định nhà thầu chuẩn bị 01 bản gốc và tối đa bao nhiêu bản chụp hồ sơ đề xuất?
A.
01 bản chụp
B.
02 bản chụp
C.
03 bản chụp
Đáp án đúng
D.
04 bản chụp
CĂN CỨ PHÁP LÝ & GIẢI THÍCH CHI TIẾT:
Căn cứ vào Mục 10 (Quy cách của HSĐX và chữ ký trong HSĐX) thuộc Chương I - Chỉ dẫn nhà thầu trong Mẫu số 1B (Hồ sơ yêu cầu gói thầu mua sắm hàng hóa) ban hành kèm theo Thông tư số 80/2025/TT-BTC:
• Tại hướng dẫn điền trong ngoặc vuông [...] của mẫu quy định: "Nhà thầu phải chuẩn bị một bản gốc và ___ bản chụp HSĐX [Ghi số lượng yêu cầu nhưng không quá 03 bản]...".
• Như vậy, theo quy định mới nhất tại Thông tư 80/2025/TT-BTC, khi xây dựng hồ sơ yêu cầu cho hình thức chỉ định thầu, Chủ đầu tư được yêu cầu nhà thầu nộp tối đa 03 bản chụp (thay vì 02 bản như các quy định/thói quen cũ hoặc ở một số tài liệu khác).
• Tại hướng dẫn điền trong ngoặc vuông [...] của mẫu quy định: "Nhà thầu phải chuẩn bị một bản gốc và ___ bản chụp HSĐX [Ghi số lượng yêu cầu nhưng không quá 03 bản]...".
• Như vậy, theo quy định mới nhất tại Thông tư 80/2025/TT-BTC, khi xây dựng hồ sơ yêu cầu cho hình thức chỉ định thầu, Chủ đầu tư được yêu cầu nhà thầu nộp tối đa 03 bản chụp (thay vì 02 bản như các quy định/thói quen cũ hoặc ở một số tài liệu khác).
Câu #347
CĐ 3: Đấu thầu qua mạng
Trong chào giá trực tuyến theo quy trình rút gọn gói thầu hàng hóa, phát biểu nào sau đây không đúng?
A.
Đối với lần chào giá đầu tiên nhà thầu nhập các trọng số là đơn giá của hàng hóa nhà thầu dự kiến xác định sẽ chào
B.
Nhà thầu không được thay đổi trọng số của từng hạng mục hàng hóa trong quá trình chào giá
Đáp án đúng
C.
Nhà thầu cần nghiên cứu công thức tính thành tiền và đơn giá dự thầu từ các trọng số để đề xuất các trọng số cho phù hợp
D.
Nhà thầu phải điền các trọng số về đơn giá (N1, N2,...) của từng hạng mục
CĂN CỨ PHÁP LÝ & GIẢI THÍCH CHI TIẾT:
Giải thích: Trong chào giá trực tuyến, nhà thầu nhập đơn giá (trọng số) lần đầu. Các lần sau chỉ chào giảm tổng giá, hệ thống tự động giảm đơn giá các hạng mục theo tỷ lệ tương ứng. Nhà thầu KHÔNG được thay đổi tỷ lệ/trọng số này giữa chừng để đảm bảo kết cấu giá dự thầu không bị xáo trộn.
Câu #348
CĐ 3: Đấu thầu qua mạng
Trong chào giá trực tuyến theo quy trình rút gọn, khi nhập trọng số trong lần chào giá đầu tiên, nhà thầu cần làm gì?
A.
Nhập ngẫu nhiên các giá trị trọng số
B.
Nhập trọng số bằng giá trị khối lượng từng hạng mục
C.
Nhập trọng số là đơn giá dự kiến chào cho từng hạng mục
Đáp án đúng
D.
Không cần nhập trọng số, hệ thống sẽ tự động tính
CĂN CỨ PHÁP LÝ & GIẢI THÍCH CHI TIẾT:
Trong quy trình chào giá trực tuyến (đặc biệt là quy trình rút gọn) trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia:
1. Lần chào giá đầu tiên: Nhà thầu bắt buộc phải nhập đơn giá cụ thể cho từng hạng mục hàng hóa. Hệ thống sẽ sử dụng các đơn giá này để xác định tỷ trọng (trọng số) về giá trị của từng hạng mục so với tổng giá gói thầu.
2. Các lần chào giá tiếp theo: Nhà thầu thường chỉ cần nhập tổng giá gói thầu (giảm giá). Hệ thống sẽ căn cứ vào trọng số cố định (được xác lập từ đơn giá nhập ở lần đầu tiên) để tự động phân bổ và tính toán lại đơn giá cho từng hạng mục, đảm bảo cơ cấu giá không bị thay đổi méo mó,.
Do đó, hành động "nhập trọng số" ở đây được hiểu là việc nhập đơn giá dự kiến để thiết lập tỷ lệ cho hệ thống tính toán.
1. Lần chào giá đầu tiên: Nhà thầu bắt buộc phải nhập đơn giá cụ thể cho từng hạng mục hàng hóa. Hệ thống sẽ sử dụng các đơn giá này để xác định tỷ trọng (trọng số) về giá trị của từng hạng mục so với tổng giá gói thầu.
2. Các lần chào giá tiếp theo: Nhà thầu thường chỉ cần nhập tổng giá gói thầu (giảm giá). Hệ thống sẽ căn cứ vào trọng số cố định (được xác lập từ đơn giá nhập ở lần đầu tiên) để tự động phân bổ và tính toán lại đơn giá cho từng hạng mục, đảm bảo cơ cấu giá không bị thay đổi méo mó,.
Do đó, hành động "nhập trọng số" ở đây được hiểu là việc nhập đơn giá dự kiến để thiết lập tỷ lệ cho hệ thống tính toán.
Câu #349
CĐ 3: Đấu thầu qua mạng
Khi đánh giá E-HSDT đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, trường hợp có sự sai khác giữa thông tin kê khai về ký mã hiệu, nhãn hiệu, xuất xứ, hãng sản xuất trong bảng đề xuất về hàng hóa của nhà thầu (Mẫu số 10B chương IV) so với tài liệu đính kèm thì Tổ chuyên gia đánh giá như thế nào?
A.
Đánh giá theo thông tin trong tài liệu đính kèm trong trường hợp sau khi làm rõ E-HSDT thông tin trong tài liệu đính kèm là chính xác
B.
Đánh giá theo thông tin trong Mẫu số 10B nhà thầu kê khai, trừ trường hợp ký mã hiệu (nếu có), nhãn hiệu, hãng sản xuất kê khai tại Mẫu số 10B không tồn tại trên thị trường.
Đáp án đúng
C.
Loại E-HSDT của nhà thầu do có sự sai khác giữa thông tin kê khai và tài liệu đính kèm.
D.
Phương án A và B đều đúng
CĂN CỨ PHÁP LÝ & GIẢI THÍCH CHI TIẾT:
Căn cứ vào quy định tại Mục 15.8 Chương I (Chỉ dẫn nhà thầu) của các Mẫu E-HSMT gói thầu mua sắm hàng hóa (Mẫu số 4A và 4B ban hành kèm theo Thông tư quy định):
• Khi có sự sai khác giữa thông tin kê khai trong Mẫu số 10B (Webform nhập liệu trên Hệ thống) so với tài liệu đính kèm thì thông tin trong Mẫu số 10B là cơ sở để xem xét, đánh giá,.
• Ngoại lệ duy nhất không căn cứ vào Mẫu 10B là trường hợp ký mã hiệu, nhãn hiệu, hãng sản xuất mà nhà thầu kê khai tại Mẫu này không tồn tại trên thị trường,.
• Khi có sự sai khác giữa thông tin kê khai trong Mẫu số 10B (Webform nhập liệu trên Hệ thống) so với tài liệu đính kèm thì thông tin trong Mẫu số 10B là cơ sở để xem xét, đánh giá,.
• Ngoại lệ duy nhất không căn cứ vào Mẫu 10B là trường hợp ký mã hiệu, nhãn hiệu, hãng sản xuất mà nhà thầu kê khai tại Mẫu này không tồn tại trên thị trường,.
Câu #350
CĐ 3: Đấu thầu qua mạng
Đối với đấu thầu qua mạng, khi tham dự gói thầu mua sắm hàng hóa, trong bảng đề xuất về hàng hóa (Mẫu số 10B chương IV), nhà thầu A chào “theo catalog đính kèm” thay vì kê khai thông tin theo Mẫu số 10 B. Tổ chuyên gia đánh giá nội dung này trong E-HSDT của nhà thầu như thế nào là phù hợp?
A.
Tổ chuyên gia đánh giá nội dung này theo Catalog nhà thầu A đính kèm. Nội dung này được tiếp tục đánh giá khi Catalog không tham chiếu đến nhiều hơn 01 ký mã hiệu, nhãn hiệu, hãng sản xuất...cho một loại hàng hóa
B.
Báo cáo chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu A làm rõ nội dung này nếu Catalog tham chiếu đến nhiều hơn 01 ký mã hiệu, nhãn hiệu, hãng sản xuất... cho một loại hàng hóa để làm cơ sở đánh giá
C.
E-HSDT của nhà thầu A không được xem xét, đánh giá
Đáp án đúng
D.
Phương án A và B đều đúng
CĂN CỨ PHÁP LÝ & GIẢI THÍCH CHI TIẾT:
Căn cứ vào Ghi chú tại Mẫu số 10B (Đề xuất về hàng hóa của nhà thầu) trong các Mẫu E-HSMT mua sắm hàng hóa (Mẫu 4A và 4B ban hành kèm theo Thông tư 06/2024/TT-BKHĐT, nay là các quy định tương ứng được tích hợp trong Thông tư mới):
• Nhà thầu bắt buộc phải tự điền và đề xuất cụ thể các thông tin về: Ký mã hiệu, Nhãn hiệu, Xuất xứ, Hãng sản xuất tại các cột tương ứng trên Webform Mẫu số 10B,.
• Quy định nêu rõ ví dụ: Nếu nhà thầu kê khai trong Mẫu này các nội dung như "theo đề xuất kỹ thuật", "theo E-HSDT", "theo tài liệu đính kèm"... (tương tự như "theo catalog đính kèm") thì E-HSDT của nhà thầu sẽ không được xem xét, đánh giá,.
Quy định này nhằm đảm bảo tính minh bạch và thống nhất dữ liệu để Hệ thống có thể hỗ trợ đánh giá, tránh việc nhà thầu chào thầu không rõ ràng hoặc thay đổi đề xuất sau thời điểm đóng thầu.
• Nhà thầu bắt buộc phải tự điền và đề xuất cụ thể các thông tin về: Ký mã hiệu, Nhãn hiệu, Xuất xứ, Hãng sản xuất tại các cột tương ứng trên Webform Mẫu số 10B,.
• Quy định nêu rõ ví dụ: Nếu nhà thầu kê khai trong Mẫu này các nội dung như "theo đề xuất kỹ thuật", "theo E-HSDT", "theo tài liệu đính kèm"... (tương tự như "theo catalog đính kèm") thì E-HSDT của nhà thầu sẽ không được xem xét, đánh giá,.
Quy định này nhằm đảm bảo tính minh bạch và thống nhất dữ liệu để Hệ thống có thể hỗ trợ đánh giá, tránh việc nhà thầu chào thầu không rõ ràng hoặc thay đổi đề xuất sau thời điểm đóng thầu.
Câu #351
CĐ 3: Đấu thầu qua mạng
Đối với đấu thầu qua mạng, khi tham dự gói thầu mua sắm hàng hóa, trong bảng đề xuất về hàng hóa (Mẫu số 10B chương IV), nhà thầu A chào ''không có'' đối với nội dung ký, mã hiệu. Tuy nhiên, trong quá trình đánh giá, Tổ chuyên gia phát hiện hãng sản xuất có ký, mã hiệu của hàng hóa này. Tổ chuyên gia đánh giá như thế nào trong tình huống này?
A.
Báo cáo chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu A làm rõ nội dung này trên Hệ thống
B.
E-HSDT không được xem xét, đánh giá
Đáp án đúng
C.
Tiếp tục xem xét, đánh giá nếu tài liệu đính kèm của nhà thầu đầy đủ thông tin
D.
Cả 3 phương án đều sai
CĂN CỨ PHÁP LÝ & GIẢI THÍCH CHI TIẾT:
Căn cứ vào Ghi chú tại Mẫu số 10B (Đề xuất về hàng hóa của nhà thầu) trong các Mẫu E-HSMT gói thầu mua sắm hàng hóa (Mẫu 4A và Mẫu 4B ban hành kèm theo Thông tư số 79/2025/TT-BTC):
• Quy định nêu rõ: "Trường hợp hàng hóa không có ký mã hiệu thì nhà thầu ghi “không có” vào cột số (3). Trường hợp hãng sản xuất có ký mã hiệu nhưng nhà thầu ghi “không có” thì E-HSDT của nhà thầu không được xem xét, đánh giá",.
Đây là quy định nhằm đảm bảo tính chính xác và minh bạch của hàng hóa dự thầu, tránh việc nhà thầu cố tình ẩn thông tin để thay đổi hàng hóa sau này.
• Quy định nêu rõ: "Trường hợp hàng hóa không có ký mã hiệu thì nhà thầu ghi “không có” vào cột số (3). Trường hợp hãng sản xuất có ký mã hiệu nhưng nhà thầu ghi “không có” thì E-HSDT của nhà thầu không được xem xét, đánh giá",.
Đây là quy định nhằm đảm bảo tính chính xác và minh bạch của hàng hóa dự thầu, tránh việc nhà thầu cố tình ẩn thông tin để thay đổi hàng hóa sau này.
Câu #352
CĐ 2: Kế hoạch & Hình thức LCNT
Trường hợp gói thầu đủ điều kiện áp dụng hình thức chỉ định thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 78 của Nghị định số 214/2025/NĐ- CP nhưng chủ đầu tư quyết định áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi để lựa chọn nhà thầu thì thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu là?
A.
Tối thiểu là 18 ngày kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời thầu được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu
B.
Tối thiểu là 09 ngày làm việc kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời thầu được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu
C.
Tối thiểu là 09 ngày kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời thầu được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu
Đáp án đúng
D.
Tối thiểu là 18 ngày làm việc kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời thầu được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu
CĂN CỨ PHÁP LÝ & GIẢI THÍCH CHI TIẾT:
Căn cứ vào điểm a khoản 2 Điều 28 Nghị định 214/2025/NĐ-CP (và điểm d khoản 1 Điều 45 Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15):
* Thông thường, thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 18 ngày đối với đấu thầu trong nước.
• Tuy nhiên, đối với trường hợp gói thầu đủ điều kiện áp dụng hình thức chỉ định thầu (theo quy định tại khoản 1 Điều 78 Nghị định này) nhưng chủ đầu tư lại quyết định áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, pháp luật cho phép rút ngắn thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu xuống tối thiểu là 09 ngày kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời thầu được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu,.
Quy định này nhằm khuyến khích chủ đầu tư tổ chức đấu thầu rộng rãi để tăng tính cạnh tranh thay vì chỉ định thầu, đồng thời vẫn bảo đảm tiến độ nhanh chóng cho các gói thầu vốn dĩ có tính chất cấp bách hoặc đặc thù.
* Thông thường, thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 18 ngày đối với đấu thầu trong nước.
• Tuy nhiên, đối với trường hợp gói thầu đủ điều kiện áp dụng hình thức chỉ định thầu (theo quy định tại khoản 1 Điều 78 Nghị định này) nhưng chủ đầu tư lại quyết định áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, pháp luật cho phép rút ngắn thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu xuống tối thiểu là 09 ngày kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời thầu được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu,.
Quy định này nhằm khuyến khích chủ đầu tư tổ chức đấu thầu rộng rãi để tăng tính cạnh tranh thay vì chỉ định thầu, đồng thời vẫn bảo đảm tiến độ nhanh chóng cho các gói thầu vốn dĩ có tính chất cấp bách hoặc đặc thù.
Câu #353
CĐ 3: Đấu thầu qua mạng
Đối với đấu thầu không qua mạng, trường hợp nhà thầu có thư giảm giá, việc hiệu chỉnh sai lệch được thực hiện trên cơ sở nào?
A.
Giá dự thầu của nhà thầu sau khi trừ đi giá trị giảm giá
B.
Giá đề nghị trúng thầu
C.
Giá gói thầu
D.
Giá dự thầu của nhà thầu chưa trừ đi giá trị giảm giá
Đáp án đúng
CĂN CỨ PHÁP LÝ & GIẢI THÍCH CHI TIẾT:
Căn cứ theo khoản 3 Điều 31 Nghị định 214/2025/NĐ-CP:
• "Trường hợp nhà thầu có thư giảm giá, việc sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch được thực hiện trên cơ sở giá dự thầu chưa trừ đi giá trị giảm giá".
• Tỷ lệ phần trăm (%) của sai lệch thiếu cũng được xác định trên cơ sở so với giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu (chưa trừ giảm giá).
• "Trường hợp nhà thầu có thư giảm giá, việc sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch được thực hiện trên cơ sở giá dự thầu chưa trừ đi giá trị giảm giá".
• Tỷ lệ phần trăm (%) của sai lệch thiếu cũng được xác định trên cơ sở so với giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu (chưa trừ giảm giá).
Câu #354
CĐ 3: Đấu thầu qua mạng
Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa tổ chức đấu thầu rộng rãi qua mạng, trường hợp nhà thầu là liên danh thì nhà thầu chứng minh khả năng thực hiện nghĩa vụ bảo hành như thế nào?
A.
Từng thành viên liên danh phải cam kết có năng lực thực hiện nghĩa vụ bảo hành theo yêu cầu của E-HSMT và có hợp đồng nguyên tắc với đơn vị có đủ khả năng thực hiện nghĩa vụ bảo hành theo yêu cầu của E- HSMT
B.
Từng thành viên liên danh phải cam kết có năng lực tự thực hiện nghĩa vụ bảo hành theo yêu cầu của E-HSMT hoặc có hợp đồng nguyên tắc với đơn vị có đủ khả năng thực hiện nghĩa vụ bảo hành theo yêu cầu của E-HSMT
C.
Nhà thầu liên danh có cam kết có năng lực thực hiện nghĩa vụ bảo hành theo yêu cầu của E-HSMT và có hợp đồng nguyên tắc với đơn vị có đủ khả năng thực hiện nghĩa vụ bảo hành theo yêu cầu của E-HSMT
D.
Nhà thầu liên danh có cam kết có năng lực tự thực hiện nghĩa vụ bảo hành theo yêu cầu của E-HSMT hoặc có hợp đồng nguyên tắc với đơn vị có đủ khả năng thực hiện nghĩa vụ bảo hành theo yêu cầu của E-HSMT
Đáp án đúng
CĂN CỨ PHÁP LÝ & GIẢI THÍCH CHI TIẾT:
Căn cứ vào các Mẫu E-HSMT mua sắm hàng hóa (ví dụ: Bảng tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm tại Mẫu số 4A và 4B ban hành kèm theo Thông tư quy định):
1. Đối tượng đánh giá: Đối với tiêu chí "Khả năng bảo hành, bảo trì...", yêu cầu áp dụng cho "Tổng các thành viên liên danh" (tức là tính cho cả Nhà thầu liên danh), chứ không bắt buộc "Từng thành viên liên danh" phải đáp ứng riêng lẻ,.
2. Cách thức chứng minh: Nhà thầu chứng minh bằng một trong các cách sau (nghĩa là HOẶC, không phải VÀ):
◦ Cam kết có năng lực tự thực hiện.
◦ Hoặc ký hợp đồng nguyên tắc với đơn vị có đủ khả năng thực hiện,.
Do đó, phương án D (Nhà thầu liên danh... hoặc...) là chính xác nhất.
1. Đối tượng đánh giá: Đối với tiêu chí "Khả năng bảo hành, bảo trì...", yêu cầu áp dụng cho "Tổng các thành viên liên danh" (tức là tính cho cả Nhà thầu liên danh), chứ không bắt buộc "Từng thành viên liên danh" phải đáp ứng riêng lẻ,.
2. Cách thức chứng minh: Nhà thầu chứng minh bằng một trong các cách sau (nghĩa là HOẶC, không phải VÀ):
◦ Cam kết có năng lực tự thực hiện.
◦ Hoặc ký hợp đồng nguyên tắc với đơn vị có đủ khả năng thực hiện,.
Do đó, phương án D (Nhà thầu liên danh... hoặc...) là chính xác nhất.
Câu #355
CĐ 3: Đấu thầu qua mạng
Nội dung nào là không phù hợp quy định đối với yêu cầu về nhân sự chủ chốt của gói thầu mua sắm hàng hóa?
A.
Không được yêu cầu về huy động nhân sự chủ chốt đối với phần công việc cung cấp hàng hóa
B.
Chỉ được yêu cầu về huy động nhân sự chủ chốt đối với các dịch vụ liên quan có yếu tố đặc thù, phức tạp cần thiết phải có nhân sự có hiểu biết, nhiều kinh nghiệm đảm nhận.
C.
Được yêu cầu về huy động nhân sự chủ chốt đối với phần công việc cung cấp hàng hóa mà hàng hóa đó có tính đặc thù cần sự khẳng định của nhà sản xuất, nhà cung cấp để đảm bảo tính khả thi trong việc cung cấp hàng hóa
Đáp án đúng
D.
Không được nêu yêu cầu huy động về nhân sự chủ chốt đối với hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thị trường, không đòi hỏi nhân sự thực hiện dịch vụ liên quan phải có trình độ cao
CĂN CỨ PHÁP LÝ & GIẢI THÍCH CHI TIẾT:
Đối với mua sắm hàng hóa thông thường, KHÔNG được yêu cầu nhân sự chủ chốt (vì mua cái máy về dùng thì không cần biết ai lái xe chở đến). Chỉ được yêu cầu nhân sự đối với dịch vụ đi kèm phức tạp (lắp đặt, đào tạo). Do đó, ý C cho phép yêu cầu nhân sự cho phần "cung cấp hàng hóa" là sai quy định.
Căn cứ vào Mục 2.2 Chương III (Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm) của các Mẫu E-HSMT mua sắm hàng hóa (Mẫu số 4A và 4B):
1. Quy định cấm: E-HSMT không được yêu cầu về huy động nhân sự chủ chốt đối với phần công việc cung cấp hàng hóa,.
2. Phạm vi cho phép: Chỉ được yêu cầu về nhân sự chủ chốt đối với các dịch vụ liên quan (như lắp đặt, đào tạo, chuyển giao công nghệ...) có yếu tố đặc thù, phức tạp cần thiết phải có nhân sự có hiểu biết, nhiều kinh nghiệm đảm nhận,.
Do đó, nhận định C cho rằng "Được yêu cầu... đối với phần công việc cung cấp hàng hóa" là không phù hợp với quy định hiện hành. Việc cần sự khẳng định của nhà sản xuất để đảm bảo tính khả thi thường liên quan đến yêu cầu về "Giấy phép bán hàng" hoặc tài liệu chứng minh khả năng cung cấp, chứ không phải yêu cầu về nhân sự chủ chốt của nhà thầu.
Căn cứ vào Mục 2.2 Chương III (Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm) của các Mẫu E-HSMT mua sắm hàng hóa (Mẫu số 4A và 4B):
1. Quy định cấm: E-HSMT không được yêu cầu về huy động nhân sự chủ chốt đối với phần công việc cung cấp hàng hóa,.
2. Phạm vi cho phép: Chỉ được yêu cầu về nhân sự chủ chốt đối với các dịch vụ liên quan (như lắp đặt, đào tạo, chuyển giao công nghệ...) có yếu tố đặc thù, phức tạp cần thiết phải có nhân sự có hiểu biết, nhiều kinh nghiệm đảm nhận,.
Do đó, nhận định C cho rằng "Được yêu cầu... đối với phần công việc cung cấp hàng hóa" là không phù hợp với quy định hiện hành. Việc cần sự khẳng định của nhà sản xuất để đảm bảo tính khả thi thường liên quan đến yêu cầu về "Giấy phép bán hàng" hoặc tài liệu chứng minh khả năng cung cấp, chứ không phải yêu cầu về nhân sự chủ chốt của nhà thầu.
Câu #356
CĐ 2: Kế hoạch & Hình thức LCNT
Quy định nào dưới đây không đúng về kế hoạch lựa chọn nhà thầu?
A.
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu được lập cho toàn bộ dự án, dự toán mua sắm. Trường hợp chưa đủ điều kiện lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho toàn bộ dự án, dự toán mua sắm thì lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho một hoặc một số gói thầu để thực hiện trước
B.
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu có thể được lập đồng thời với quá trình lập dự án, dự toán mua sắm hoặc trước khi có quyết định phê duyệt dự án đối với gói thầu cần thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án
C.
Trường hợp gói thầu có thời gian thực hiện dài hơn 01 năm, giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu được ghi rõ theo chu kỳ 01 năm hoặc trên cơ sở toàn bộ thời gian thực hiện gói thầu
Đáp án đúng
D.
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải ghi rõ số lượng gói thầu và nội dung của từng gói thầu
CĂN CỨ PHÁP LÝ & GIẢI THÍCH CHI TIẾT:
Căn cứ theo khoản 2 Điều 37 Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 quy định về nguyên tắc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu:
• "Trường hợp gói thầu có thời gian thực hiện dài hơn 01 năm, kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải nêu rõ thời gian thực hiện gói thầu, giá gói thầu trên cơ sở toàn bộ thời gian thực hiện gói thầu".
• Luật quy định bắt buộc giá gói thầu phải tính cho toàn bộ thời gian, không cho phép lựa chọn ghi theo chu kỳ 01 năm như phương án C nêu.
Các phương án còn lại đều đúng theo quy định:
• Phương án A đúng: Theo khoản 1 Điều 37 Luật Đấu thầu.
• Phương án B đúng: Theo khoản 5 Điều 37 Luật Đấu thầu.
• Phương án D đúng: Theo khoản 3 Điều 37 Luật Đấu thầu.
• "Trường hợp gói thầu có thời gian thực hiện dài hơn 01 năm, kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải nêu rõ thời gian thực hiện gói thầu, giá gói thầu trên cơ sở toàn bộ thời gian thực hiện gói thầu".
• Luật quy định bắt buộc giá gói thầu phải tính cho toàn bộ thời gian, không cho phép lựa chọn ghi theo chu kỳ 01 năm như phương án C nêu.
Các phương án còn lại đều đúng theo quy định:
• Phương án A đúng: Theo khoản 1 Điều 37 Luật Đấu thầu.
• Phương án B đúng: Theo khoản 5 Điều 37 Luật Đấu thầu.
• Phương án D đúng: Theo khoản 3 Điều 37 Luật Đấu thầu.
Câu #357
CĐ 3: Đấu thầu qua mạng
Trường hợp Hệ thống chưa trích xuất tự động thông tin về nghĩa vụ nộp thuế của nhà thầu thì nhà thầu nộp tài liệu nào để chứng minh nghĩa vụ nộp thuế?
A.
Phải bao gồm Tờ khai thuế (thông báo nộp tiền của cơ quan thuế đối với hộ kinh doanh) và giấy nộp tiền có xác nhận của cơ quan thuế được in từ Hệ thống thuế điện tử
B.
Phải bao gồm Tờ khai thuế (thông báo nộp tiền của cơ quan thuế đối với hộ kinh doanh) và xác nhận của cơ quan thuế về việc thực hiện nghĩa vụ thuế
C.
Phải bao gồm Tờ khai thuế (thông báo nộp tiền của cơ quan thuế đối với hộ kinh doanh), giấy nộp tiền có xác nhận của cơ quan thuế được in từ Hệ thống thuế điện tử và xác nhận của cơ quan thuế về việc thực hiện nghĩa vụ thuế.
D.
Phương án A hoặc B đúng
Đáp án đúng
CĂN CỨ PHÁP LÝ & GIẢI THÍCH CHI TIẾT:
Căn cứ vào Ghi chú số (3) trong Bảng tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm tại các Mẫu E-HSMT (ví dụ: Mẫu số 3A, 3B cho xây lắp, Mẫu số 4A, 4B cho hàng hóa...) ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC:
Trường hợp Hệ thống chưa trích xuất tự động thông tin về nghĩa vụ nộp thuế, nhà thầu nộp tài liệu theo một trong hai cách sau:
1. Tờ khai thuế (hoặc thông báo nộp tiền đối với hộ kinh doanh) và Giấy nộp tiền có xác nhận của cơ quan thuế được in từ Hệ thống thuế điện tử,,.
2. Hoặc: Tờ khai thuế (hoặc thông báo nộp tiền đối với hộ kinh doanh) và xác nhận của cơ quan thuế về việc thực hiện nghĩa vụ thuế,,.
Do quy định cho phép chọn một trong hai cách trên, nên phương án D (A hoặc B đúng) là chính xác.
Trường hợp Hệ thống chưa trích xuất tự động thông tin về nghĩa vụ nộp thuế, nhà thầu nộp tài liệu theo một trong hai cách sau:
1. Tờ khai thuế (hoặc thông báo nộp tiền đối với hộ kinh doanh) và Giấy nộp tiền có xác nhận của cơ quan thuế được in từ Hệ thống thuế điện tử,,.
2. Hoặc: Tờ khai thuế (hoặc thông báo nộp tiền đối với hộ kinh doanh) và xác nhận của cơ quan thuế về việc thực hiện nghĩa vụ thuế,,.
Do quy định cho phép chọn một trong hai cách trên, nên phương án D (A hoặc B đúng) là chính xác.
Câu #358
CĐ 4: Hợp đồng & Nhà thầu phụ
Việc phê duyệt dự toán đối với phần công việc tùy chọn mua thêm được áp dụng tại thời điểm nào?
A.
Trước khi phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư phê duyệt dự toán đối với khối lượng mua thêm
B.
Trước khi phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán đối với khối lượng mua thêm
C.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, trường hợp sử dụng khối lượng tùy chọn mua thêm, trước khi thực hiện chủ đầu tư phê duyệt dự toán cho khối lượng mua thêm
Đáp án đúng
D.
Không phải phê duyệt dự toán tùy chọn mua thêm
CĂN CỨ PHÁP LÝ & GIẢI THÍCH CHI TIẾT:
Căn cứ vào khoản 8 Điều 39 Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15, quy định về tùy chọn mua thêm:
1. Tính chất tùy chọn: Tùy chọn mua thêm là khả năng mua bổ sung ngoài khối lượng nêu trong hợp đồng và không bao gồm trong giá gói thầu ghi trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu (theo điểm c khoản 2 Điều 39 Luật Đấu thầu),.
2. Thời điểm áp dụng: Tùy chọn mua thêm chỉ được thực hiện trong thời gian có hiệu lực của hợp đồng.
3. Điều kiện thực hiện: Một trong các điều kiện bắt buộc để thực hiện tùy chọn mua thêm là phải "có dự toán được phê duyệt đối với khối lượng mua thêm".
Do đó, việc phê duyệt dự toán này diễn ra trong quá trình thực hiện hợp đồng, khi có nhu cầu sử dụng tùy chọn và phải được phê duyệt trước khi thực hiện việc mua thêm
1. Tính chất tùy chọn: Tùy chọn mua thêm là khả năng mua bổ sung ngoài khối lượng nêu trong hợp đồng và không bao gồm trong giá gói thầu ghi trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu (theo điểm c khoản 2 Điều 39 Luật Đấu thầu),.
2. Thời điểm áp dụng: Tùy chọn mua thêm chỉ được thực hiện trong thời gian có hiệu lực của hợp đồng.
3. Điều kiện thực hiện: Một trong các điều kiện bắt buộc để thực hiện tùy chọn mua thêm là phải "có dự toán được phê duyệt đối với khối lượng mua thêm".
Do đó, việc phê duyệt dự toán này diễn ra trong quá trình thực hiện hợp đồng, khi có nhu cầu sử dụng tùy chọn và phải được phê duyệt trước khi thực hiện việc mua thêm
Câu #359
CĐ 3: Đấu thầu qua mạng
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh tổ chức đấu thầu rộng rãi qua mạng đối với gói thầu xây lắp. Nhà thầu A được xếp hạng nhất tại gói thầu này, tuy nhiên, do trong E-HSDT, nhà thầu A đề xuất 01 nhân sự chủ chốt đã huy động cho hợp đồng khác có thời gian làm việc trùng với thời gian thực hiện gói thầu này. Trong trường hợp này, tổ chuyên gia đánh giá về nhân sự chủ chốt của nhà thầu A như thế nào?
A.
Nhà thầu A bị loại và không được xem xét trúng thầu
B.
Chủ đầu tư cho phép nhà thầu bổ sung, thay thế tối đa hai lần. Trường hợp nhà thầu không có nhân sự thay thế đáp ứng yêu cầu của E-HSMT thì nhà thầu A bị loại và bị đánh giá về uy tín khi tham dự thầu
Đáp án đúng
C.
Tiếp tục đánh giá theo cam kết của nhà thầu trong đơn dự thầu và xét duyệt trúng thầu đối với nhà thầu A
D.
Nhà thầu A bị loại và bị đánh giá là gian lận trong kê khai về nhân sự chủ chốt
CĂN CỨ PHÁP LÝ & GIẢI THÍCH CHI TIẾT:
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29 Nghị định 214/2025/NĐ-CP và các Mẫu E-HSMT xây lắp (ví dụ: Mục 2.2 Chương III Mẫu số 3A):
1. Quy trình đánh giá: Đối với gói thầu xây lắp đấu thầu trong nước, tổ chuyên gia đánh giá nhân sự chủ chốt dựa trên cam kết trong đơn dự thầu. Chỉ khi nhà thầu được xếp hạng thứ nhất, tổ chuyên gia mới đánh giá chi tiết hồ sơ nhân sự theo tài liệu đính kèm,.
2. Xử lý khi nhân sự không đáp ứng: Trường hợp nhân sự đề xuất đã bị huy động cho gói thầu khác có thời gian trùng lắp (không chứng minh được khả năng huy động), Chủ đầu tư cho phép nhà thầu bổ sung, thay thế,.
3. Giới hạn và hậu quả: Nhà thầu được bổ sung, thay thế tối đa 02 lần đối với từng vị trí. Nếu sau khi thay thế vẫn không đáp ứng, nhà thầu sẽ bị loại và bị đánh giá về uy tín khi tham dự thầu (theo quy định tại Điều 20 Nghị định 214/2025/NĐ-CP),.
Lưu ý: Nhà thầu chỉ bị coi là gian lận (Phương án D) nếu cố ý kê khai không trung thực (ví dụ: làm giả bằng cấp) nhằm làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu,. Việc nhân sự đang bận ở gói thầu khác thường được coi là vấn đề về khả năng huy động, không mặc định là gian lận trừ khi có bằng chứng cố ý lừa dối.
1. Quy trình đánh giá: Đối với gói thầu xây lắp đấu thầu trong nước, tổ chuyên gia đánh giá nhân sự chủ chốt dựa trên cam kết trong đơn dự thầu. Chỉ khi nhà thầu được xếp hạng thứ nhất, tổ chuyên gia mới đánh giá chi tiết hồ sơ nhân sự theo tài liệu đính kèm,.
2. Xử lý khi nhân sự không đáp ứng: Trường hợp nhân sự đề xuất đã bị huy động cho gói thầu khác có thời gian trùng lắp (không chứng minh được khả năng huy động), Chủ đầu tư cho phép nhà thầu bổ sung, thay thế,.
3. Giới hạn và hậu quả: Nhà thầu được bổ sung, thay thế tối đa 02 lần đối với từng vị trí. Nếu sau khi thay thế vẫn không đáp ứng, nhà thầu sẽ bị loại và bị đánh giá về uy tín khi tham dự thầu (theo quy định tại Điều 20 Nghị định 214/2025/NĐ-CP),.
Lưu ý: Nhà thầu chỉ bị coi là gian lận (Phương án D) nếu cố ý kê khai không trung thực (ví dụ: làm giả bằng cấp) nhằm làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu,. Việc nhân sự đang bận ở gói thầu khác thường được coi là vấn đề về khả năng huy động, không mặc định là gian lận trừ khi có bằng chứng cố ý lừa dối.
Câu #360
CĐ 3: Đấu thầu qua mạng
Tại Mục 2.1 Chương III E- HSMT gói thầu xây lắp quy định nội dung sau: Trong thời gian từ 01/01/2022 đến thời điểm đóng thầu (năm 2025), nhà thầu đã hoàn thành toàn bộ hoặc hoàn thành phần lớn 01 công trình cấp II, có giá trị là 10 tỷ đồng với tư cách là nhà thầu chính (độc lập hoặc thành viên liên danh), nhà thầu quản lý hoặc nhà thầu phụ. Trường hợp nào sau đây nhà thầu được đánh giá là không đáp ứng yêu cầu về kinh nghiệm thực hiện hợp đồng tương tự?
A.
Nhà thầu đã hoàn thành toàn bộ 02 công trình cấp III có giá trị lần lượt là 9 tỷ đồng và 11 tỷ đồng; các hợp đồng được ký kết năm 2022, hoàn thành năm 2025 (trước thời điểm đóng thầu)
Đáp án đúng
B.
Nhà thầu đã hoàn thành toàn bộ 01 công trình cấp II có giá trị là 10 tỷ đồng, hợp đồng được ký kết năm 2018, hoàn thành năm 2022
C.
Nhà thầu đã hoàn thành toàn bộ 01 công trình cấp II có giá trị là 10 tỷ đồng, hợp đồng được ký kết năm 2022, hoàn thành năm 2025 (trước thời điểm đóng thầu)
D.
Tất cả phương án trên đều đáp ứng yêu cầu về kinh nghiệm thực hiện hợp đồng tương tự
CĂN CỨ PHÁP LÝ & GIẢI THÍCH CHI TIẾT:
Căn cứ vào Ghi chú số (13) tại Mẫu số 3A (hoặc Mẫu 3B) ban hành kèm theo Thông tư số 79/2025/TT-BTC (trước đây là Thông tư 06/2024/TT-BKHĐT) quy định về cách đánh giá hợp đồng tương tự:
1. Quy tắc quy đổi cấp công trình:
◦ Nhà thầu được phép sử dụng 02 công trình có cấp thấp hơn liền kề (Cấp III thấp hơn liền kề Cấp II) để chứng minh cho 01 công trình đang xét (Cấp II).
◦ Điều kiện về giá trị: Giá trị hoàn thành của mỗi công trình cấp thấp hơn liền kề phải bằng hoặc lớn hơn 50% giá trị của công trình đang xét (Công trình A thuộc gói thầu),.
◦ Trong E-HSMT, giá trị yêu cầu (V = 10 tỷ đồng) thông thường được xác định bằng khoảng 50% giá trị công trình đang xét,.
◦ Như vậy, để quy đổi, mỗi công trình cấp III phải có giá trị V (tức là 10 tỷ đồng).
2. Phân tích tình huống:
◦ Yêu cầu của E-HSMT: 01 công trình cấp II, giá trị 10 tỷ đồng.
◦ Phương án A: Nhà thầu đề xuất 02 công trình cấp III với giá trị 9 tỷ đồng và 11 tỷ đồng.
▪ Công trình 9 tỷ đồng < 10 tỷ đồng (không đạt yêu cầu về giá trị tối thiểu để quy đổi).
▪ Do đó, phương án A không đáp ứng yêu cầu.
1. Quy tắc quy đổi cấp công trình:
◦ Nhà thầu được phép sử dụng 02 công trình có cấp thấp hơn liền kề (Cấp III thấp hơn liền kề Cấp II) để chứng minh cho 01 công trình đang xét (Cấp II).
◦ Điều kiện về giá trị: Giá trị hoàn thành của mỗi công trình cấp thấp hơn liền kề phải bằng hoặc lớn hơn 50% giá trị của công trình đang xét (Công trình A thuộc gói thầu),.
◦ Trong E-HSMT, giá trị yêu cầu (V = 10 tỷ đồng) thông thường được xác định bằng khoảng 50% giá trị công trình đang xét,.
◦ Như vậy, để quy đổi, mỗi công trình cấp III phải có giá trị V (tức là 10 tỷ đồng).
2. Phân tích tình huống:
◦ Yêu cầu của E-HSMT: 01 công trình cấp II, giá trị 10 tỷ đồng.
◦ Phương án A: Nhà thầu đề xuất 02 công trình cấp III với giá trị 9 tỷ đồng và 11 tỷ đồng.
▪ Công trình 9 tỷ đồng < 10 tỷ đồng (không đạt yêu cầu về giá trị tối thiểu để quy đổi).
▪ Do đó, phương án A không đáp ứng yêu cầu.