TRA CỨU NGÂN HÀNG CÂU HỎI
Tìm kiếm tức thì 430 câu hỏi, đáp án chuẩn xác và căn cứ pháp lý để tra cứu nghiệp vụ
Ngân hàng toàn bộ 430 câu hỏi chuẩn Cục Quản lý đấu thầu
Câu #361
CĐ 2: Kế hoạch & Hình thức LCNT
Nhà thầu đã thực hiện công tác lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật cho dự án đầu tư xây dựng công trình được phép thực hiện công việc nào?
A.
Lập hồ sơ mời thầu cho các gói thầu xây lắp, mua sắm hàng hóa thuộc dự án
B.
Lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu
C.
Cung cấp dịch vụ tư vấn giám sát thi công công trình của dự án
D.
Tất cả các phương án trên đều đúng
Đáp án đúng
CĂN CỨ PHÁP LÝ & GIẢI THÍCH CHI TIẾT:
Căn cứ theo khoản 5 Điều 4 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP, pháp luật về đấu thầu cho phép nhà thầu tư vấn có thể tham gia cung cấp một hoặc nhiều dịch vụ tư vấn cho cùng một dự án, gói thầu. Cụ thể, nhà thầu đã lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật (điểm e) được phép thực hiện các công việc sau:
1. Lập hồ sơ mời thầu (điểm g khoản 5 Điều 4).
2. Lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu (điểm g khoản 5 Điều 4).
3. Tư vấn giám sát (điểm h khoản 5 Điều 4).
Quy định này cho phép tận dụng sự hiểu biết xuyên suốt của nhà thầu tư vấn về dự án từ khâu thiết kế đến khâu giám sát và chuẩn bị đấu thầu.
1. Lập hồ sơ mời thầu (điểm g khoản 5 Điều 4).
2. Lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu (điểm g khoản 5 Điều 4).
3. Tư vấn giám sát (điểm h khoản 5 Điều 4).
Quy định này cho phép tận dụng sự hiểu biết xuyên suốt của nhà thầu tư vấn về dự án từ khâu thiết kế đến khâu giám sát và chuẩn bị đấu thầu.
Câu #362
CĐ 2: Kế hoạch & Hình thức LCNT
Nội dung nào sau đây không thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư?
A.
Lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu
Đáp án đúng
B.
Thương thảo hợp đồng
C.
Phê duyệt hồ sơ mời thầu
D.
Yêu cầu nhà thầu làm rõ hồ sơ dự thầu
CĂN CỨ PHÁP LÝ & GIẢI THÍCH CHI TIẾT:
Căn cứ theo Luật Đấu thầu và Nghị định số 214/2025/NĐ-CP:
1. Lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu: Đây là trách nhiệm của Tổ chuyên gia. Tổ chuyên gia có nhiệm vụ đánh giá hồ sơ và lập báo cáo đánh giá để trình Chủ đầu tư xem xét, phê duyệt,.
2. Các nội dung còn lại đều là trách nhiệm của Chủ đầu tư (Điều 78 Luật Đấu thầu):
◦ Phê duyệt hồ sơ mời thầu: Chủ đầu tư có trách nhiệm phê duyệt hồ sơ mời thầu.
◦ Yêu cầu làm rõ: Chủ đầu tư có trách nhiệm yêu cầu nhà thầu làm rõ hồ sơ dự thầu trong quá trình đánh giá.
◦ Thương thảo hợp đồng: Chủ đầu tư chịu trách nhiệm thương thảo (nếu có) và hoàn thiện hợp đồng với nhà thầu.
1. Lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu: Đây là trách nhiệm của Tổ chuyên gia. Tổ chuyên gia có nhiệm vụ đánh giá hồ sơ và lập báo cáo đánh giá để trình Chủ đầu tư xem xét, phê duyệt,.
2. Các nội dung còn lại đều là trách nhiệm của Chủ đầu tư (Điều 78 Luật Đấu thầu):
◦ Phê duyệt hồ sơ mời thầu: Chủ đầu tư có trách nhiệm phê duyệt hồ sơ mời thầu.
◦ Yêu cầu làm rõ: Chủ đầu tư có trách nhiệm yêu cầu nhà thầu làm rõ hồ sơ dự thầu trong quá trình đánh giá.
◦ Thương thảo hợp đồng: Chủ đầu tư chịu trách nhiệm thương thảo (nếu có) và hoàn thiện hợp đồng với nhà thầu.
Câu #363
CĐ 2: Kế hoạch & Hình thức LCNT
Nhà thầu tư vấn lập hồ sơ mời thầu gói thầu xây lắp được phép tham dự thầu gói thầu nào?
A.
Tư vấn đánh giá hồ sơ dự thầu gói thầu xây lắp mà mình đã lập hồ sơ mời thầu
B.
Tư vấn thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu xây lắp mà mình đã lập hồ sơ mời thầu
C.
Tư vấn giám sát thi công gói thầu xây lắp mà mình đã lập hồ sơ mời thầu
D.
Tất cả các phương án trên đều đúng
Đáp án đúng
CĂN CỨ PHÁP LÝ & GIẢI THÍCH CHI TIẾT:
Căn cứ theo khoản 5 Điều 4 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP quy định về bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu:
Nhà thầu tư vấn có thể tham gia cung cấp một hoặc nhiều dịch vụ tư vấn cho cùng một dự án, gói thầu (miễn là độc lập với nhà thầu thi công/xây lắp), bao gồm các công việc:
1. Đánh giá hồ sơ dự thầu (điểm g khoản 5).
2. Thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu (điểm g khoản 5) - Lưu ý: Luật chỉ cấm "đồng thời tham gia đánh giá HSDT và thẩm định kết quả LCNT" (khoản 6c Điều 16 Luật Đấu thầu), không cấm việc lập HSMT và thẩm định kết quả LCNT.
3. Tư vấn giám sát (điểm h khoản 5).
Do đó, nhà thầu tư vấn đã lập hồ sơ mời thầu được phép tham dự thầu để thực hiện các công việc tư vấn khác nêu trên cho cùng gói thầu đó
Nhà thầu tư vấn có thể tham gia cung cấp một hoặc nhiều dịch vụ tư vấn cho cùng một dự án, gói thầu (miễn là độc lập với nhà thầu thi công/xây lắp), bao gồm các công việc:
1. Đánh giá hồ sơ dự thầu (điểm g khoản 5).
2. Thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu (điểm g khoản 5) - Lưu ý: Luật chỉ cấm "đồng thời tham gia đánh giá HSDT và thẩm định kết quả LCNT" (khoản 6c Điều 16 Luật Đấu thầu), không cấm việc lập HSMT và thẩm định kết quả LCNT.
3. Tư vấn giám sát (điểm h khoản 5).
Do đó, nhà thầu tư vấn đã lập hồ sơ mời thầu được phép tham dự thầu để thực hiện các công việc tư vấn khác nêu trên cho cùng gói thầu đó
Câu #364
CĐ 3: Đấu thầu qua mạng
Khi tham dự thầu gói thầu mua sắm hàng hóa, trong hồ sơ dự thầu của nhà thầu tuyên bố giá dự thầu không bao gồm thuế, phí, lệ phí thì được đánh giá như thế nào?
A.
Hồ sơ dự thầu của nhà thầu không được tiếp tục xem xét, đánh giá
Đáp án đúng
B.
Hồ sơ dự thầu của nhà thầu được tiếp tục xem xét, đánh giá và giá dự thầu của nhà thầu được hiểu là đã bao gồm toàn bộ thuế, phí, lệ phí
C.
Tiến hành hiệu chỉnh sai lệch về thuế, phí, lệ phí của nhà thầu theo quy định
D.
Hồ sơ dự thầu của nhà thầu được tiếp tục xem xét, đánh giá và giá dự thầu của nhà thầu được hiểu là không bao gồm thuế, phí, lệ phí
CĂN CỨ PHÁP LÝ & GIẢI THÍCH CHI TIẾT:
Căn cứ vào Mục 13.4 Chương I (Chỉ dẫn nhà thầu) của các Mẫu E-HSMT mua sắm hàng hóa (Mẫu số 4A và 4B ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC):
• Quy định nêu rõ: "Giá dự thầu của nhà thầu phải bao gồm toàn bộ các khoản thuế, phí, lệ phí (nếu có)... Trường hợp nhà thầu tuyên bố giá dự thầu không bao gồm thuế, phí, lệ phí (nếu có) thì E-HSDT của nhà thầu sẽ bị loại",.
• Do đó, hồ sơ dự thầu sẽ không được tiếp tục xem xét, đánh giá.
• Quy định nêu rõ: "Giá dự thầu của nhà thầu phải bao gồm toàn bộ các khoản thuế, phí, lệ phí (nếu có)... Trường hợp nhà thầu tuyên bố giá dự thầu không bao gồm thuế, phí, lệ phí (nếu có) thì E-HSDT của nhà thầu sẽ bị loại",.
• Do đó, hồ sơ dự thầu sẽ không được tiếp tục xem xét, đánh giá.
Câu #365
CĐ 3: Đấu thầu qua mạng
Yêu cầu về nguồn lực tài chính được áp dụng đối với gói thầu nào?
A.
Tất cả các gói thầu
B.
Chỉ áp dụng đối với gói thầu phi tư vấn, mua sắm hàng hóa
C.
Chỉ áp dụng đối với gói thầu phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp
D.
Tất cả các phương án trên đều sai
Đáp án đúng
CĂN CỨ PHÁP LÝ & GIẢI THÍCH CHI TIẾT:
Căn cứ vào các Mẫu E-HSMT ban hành kèm theo Thông tư số 79/2025/TT-BTC và các quy định tại Nghị định số 214/2025/NĐ-CP:
1. Đối với gói thầu xây lắp: Trong Bảng tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm (Mẫu số 3A, 3B), có mục yêu cầu cụ thể về "Nguồn lực tài chính cho gói thầu" (thường là Mục 3.3), yêu cầu nhà thầu chứng minh khả năng tiếp cận nguồn vốn (tiền mặt, cam kết tín dụng...) để thực hiện gói thầu,,.
2. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa và dịch vụ phi tư vấn: Trong các Mẫu E-HSMT tương ứng (Mẫu số 4A, 4B cho hàng hóa; Mẫu số 5A, 5B cho phi tư vấn), Bảng tiêu chuẩn đánh giá về năng lực tài chính chỉ bao gồm các tiêu chí: "Kết quả hoạt động tài chính" (Giá trị tài sản ròng) và "Doanh thu bình quân hằng năm",,,. Các mẫu này không có dòng yêu cầu về "Nguồn lực tài chính" (khả năng thanh khoản) như gói thầu xây lắp.
Do đó, yêu cầu về "nguồn lực tài chính" theo các mẫu hồ sơ mới nhất hiện chỉ áp dụng đối với gói thầu xây lắp (không áp dụng mặc định cho hàng hóa và phi tư vấn như các quy định cũ). Vì vậy, các phương án A, B, C đều không chính xác.
1. Đối với gói thầu xây lắp: Trong Bảng tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm (Mẫu số 3A, 3B), có mục yêu cầu cụ thể về "Nguồn lực tài chính cho gói thầu" (thường là Mục 3.3), yêu cầu nhà thầu chứng minh khả năng tiếp cận nguồn vốn (tiền mặt, cam kết tín dụng...) để thực hiện gói thầu,,.
2. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa và dịch vụ phi tư vấn: Trong các Mẫu E-HSMT tương ứng (Mẫu số 4A, 4B cho hàng hóa; Mẫu số 5A, 5B cho phi tư vấn), Bảng tiêu chuẩn đánh giá về năng lực tài chính chỉ bao gồm các tiêu chí: "Kết quả hoạt động tài chính" (Giá trị tài sản ròng) và "Doanh thu bình quân hằng năm",,,. Các mẫu này không có dòng yêu cầu về "Nguồn lực tài chính" (khả năng thanh khoản) như gói thầu xây lắp.
Do đó, yêu cầu về "nguồn lực tài chính" theo các mẫu hồ sơ mới nhất hiện chỉ áp dụng đối với gói thầu xây lắp (không áp dụng mặc định cho hàng hóa và phi tư vấn như các quy định cũ). Vì vậy, các phương án A, B, C đều không chính xác.
Câu #366
CĐ 3: Đấu thầu qua mạng
Nhà thầu không thực hiện gia hạn hiệu lực hồ sơ dự thầu theo đề nghị của chủ đầu tư thì xử lý như thế nào?
A.
Không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu
B.
Bị đánh giá về uy tín trong tham dự thầu và đăng tải trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia
C.
Được hoàn trả bảo đảm dự thầu cho nhà thầu
Đáp án đúng
D.
Phương án A và B đều đúng
CĂN CỨ PHÁP LÝ & GIẢI THÍCH CHI TIẾT:
Căn cứ vào khoản 6 Điều 14 Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15:
• Trong trường hợp gia hạn thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu sau thời điểm đóng thầu, nếu nhà thầu từ chối gia hạn thì hồ sơ dự thầu sẽ không còn giá trị và bị loại.
Tuy nhiên, chủ đầu tư, bên mời thầu phải hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhà thầu trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày nhận được văn bản từ chối gia hạn,.
Việc từ chối gia hạn là quyền của nhà thầu và không bị coi là hành vi vi phạm, do đó nhà thầu không bị tịch thu bảo đảm dự thầu hay bị đánh giá về uy tín.
• Trong trường hợp gia hạn thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu sau thời điểm đóng thầu, nếu nhà thầu từ chối gia hạn thì hồ sơ dự thầu sẽ không còn giá trị và bị loại.
Tuy nhiên, chủ đầu tư, bên mời thầu phải hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhà thầu trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày nhận được văn bản từ chối gia hạn,.
Việc từ chối gia hạn là quyền của nhà thầu và không bị coi là hành vi vi phạm, do đó nhà thầu không bị tịch thu bảo đảm dự thầu hay bị đánh giá về uy tín.
Câu #367
CĐ 2: Kế hoạch & Hình thức LCNT
Chủ đầu tư dự kiến lựa chọn gói thầu xây lắp theo hình thức chỉ định thầu theo quy trình thông thường. Nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu phải?
A.
Được đánh giá về năng lực và kinh nghiệm
B.
Hạch toán tài chính độc lập
Đáp án đúng
C.
Độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với chủ đầu tư
D.
Các phương án trên đều đúng
CĂN CỨ PHÁP LÝ & GIẢI THÍCH CHI TIẾT:
Căn cứ vào điểm b khoản 3 Điều 79 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP quy định về quy trình chỉ định thầu thông thường:
1. Về tư cách hợp lệ: Nhà thầu được dự kiến chỉ định thầu phải đáp ứng tư cách hợp lệ quy định tại các điểm a, b, c, d, e, g và i khoản 1 Điều 5 của Luật Đấu thầu.
◦ Trong đó, điểm b khoản 1 Điều 5 Luật Đấu thầu quy định điều kiện là: "Hạch toán tài chính độc lập".
◦ Lưu ý: Danh sách các điểm được dẫn chiếu tại Nghị định 214/2025/NĐ-CP (a, b, c, d, e, g, i) không bao gồm điểm đ (Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu). Do đó, nhà thầu được chỉ định thầu không bắt buộc phải độc lập về pháp lý và tài chính với chủ đầu tư như trong đấu thầu rộng rãi (Phương án C sai).
2. Về đánh giá năng lực, kinh nghiệm: Quy định nêu rõ chủ đầu tư xác định nhà thầu dự kiến mời nhận hồ sơ yêu cầu dựa trên thông tin sơ bộ và "không phải đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu khi xác định nhà thầu này". Việc đánh giá chi tiết năng lực, kinh nghiệm sẽ được thực hiện sau khi nhà thầu nộp Hồ sơ đề xuất. Do đó, Phương án A là sai tại thời điểm "xác định và mời" nhà thầu.
Vì A và C sai nên D cũng sai
1. Về tư cách hợp lệ: Nhà thầu được dự kiến chỉ định thầu phải đáp ứng tư cách hợp lệ quy định tại các điểm a, b, c, d, e, g và i khoản 1 Điều 5 của Luật Đấu thầu.
◦ Trong đó, điểm b khoản 1 Điều 5 Luật Đấu thầu quy định điều kiện là: "Hạch toán tài chính độc lập".
◦ Lưu ý: Danh sách các điểm được dẫn chiếu tại Nghị định 214/2025/NĐ-CP (a, b, c, d, e, g, i) không bao gồm điểm đ (Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu). Do đó, nhà thầu được chỉ định thầu không bắt buộc phải độc lập về pháp lý và tài chính với chủ đầu tư như trong đấu thầu rộng rãi (Phương án C sai).
2. Về đánh giá năng lực, kinh nghiệm: Quy định nêu rõ chủ đầu tư xác định nhà thầu dự kiến mời nhận hồ sơ yêu cầu dựa trên thông tin sơ bộ và "không phải đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu khi xác định nhà thầu này". Việc đánh giá chi tiết năng lực, kinh nghiệm sẽ được thực hiện sau khi nhà thầu nộp Hồ sơ đề xuất. Do đó, Phương án A là sai tại thời điểm "xác định và mời" nhà thầu.
Vì A và C sai nên D cũng sai
Câu #368
CĐ 1: Quy định chung
Doanh nghiệp nhà nước A thực hiện dự án đầu tư có tổng mức đầu tư 1000 tỷ đồng, trong đó vốn từ ngân sách nhà nước là 100 tỷ đồng, vốn tự có của doanh nghiệp là 900 tỷ đồng. Việc lựa chọn nhà thầu của dự án này có phải tuân thủ theo quy định của Luật Đấu thầu?
A.
Không phải thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu vì vốn ngân sách nhà nước thấp hơn 30% tổng mức đầu tư
B.
Doanh nghiệp nhà nước A được tự quyết định việc lựa chọn nhà thầu trên cơ sở bảo đảm công bằng, minh bạch, hiệu quả và trách nhiệm giải trình
C.
Bắt buộc phải thực hiện theo Luật Đấu thầu
Đáp án đúng
D.
Phương án A và B đều đúng
CĂN CỨ PHÁP LÝ & GIẢI THÍCH CHI TIẾT:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 2 Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15) và quy định về các trường hợp được tự quyết định tại điểm d khoản 7 Điều 3 Luật Đấu thầu:
1. Nguyên tắc chung: Luật Đấu thầu áp dụng đối với hoạt động lựa chọn nhà thầu sử dụng vốn ngân sách nhà nước,,.
2. Đối với Doanh nghiệp nhà nước: Doanh nghiệp nhà nước chỉ được tự quyết định việc lựa chọn nhà thầu (không bắt buộc theo Luật Đấu thầu) trong trường hợp không sử dụng vốn ngân sách nhà nước,,,.
3. Áp dụng vào tình huống: Dự án của Doanh nghiệp nhà nước A có sử dụng 100 tỷ đồng vốn ngân sách nhà nước. Do đó, dự án này thuộc đối tượng bắt buộc phải tuân thủ quy định của Luật Đấu thầu, không phụ thuộc vào tỷ lệ vốn là bao nhiêu phần trăm (quy định về tỷ lệ 30% vốn nhà nước là quy định của Luật Đấu thầu 2013 đã hết hiệu lực).
1. Nguyên tắc chung: Luật Đấu thầu áp dụng đối với hoạt động lựa chọn nhà thầu sử dụng vốn ngân sách nhà nước,,.
2. Đối với Doanh nghiệp nhà nước: Doanh nghiệp nhà nước chỉ được tự quyết định việc lựa chọn nhà thầu (không bắt buộc theo Luật Đấu thầu) trong trường hợp không sử dụng vốn ngân sách nhà nước,,,.
3. Áp dụng vào tình huống: Dự án của Doanh nghiệp nhà nước A có sử dụng 100 tỷ đồng vốn ngân sách nhà nước. Do đó, dự án này thuộc đối tượng bắt buộc phải tuân thủ quy định của Luật Đấu thầu, không phụ thuộc vào tỷ lệ vốn là bao nhiêu phần trăm (quy định về tỷ lệ 30% vốn nhà nước là quy định của Luật Đấu thầu 2013 đã hết hiệu lực).
Câu #369
CĐ 1: Quy định chung
Công ty B do Doanh nghiệp nhà nước A nắm giữ 100% vốn điều lệ, Công ty B thực hiện dự án có tổng mức đầu tư 500 tỷ đồng, trong đó vốn từ ngân sách nhà nước là 100 tỷ đồng, 400 tỷ đồng là vốn tự có của Công ty B. Hỏi việc lựa chọn nhà thầu của dự án này có phải thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu hay không?
A.
Không phải thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu vì vốn ngân sách nhà nước thấp hơn 30% tổng mức đầu tư
B.
Không phải thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu nhưng phải thực hiện theo quy chế mua sắm của Doanh nghiệp nhà nước A
C.
Công ty B được tự quyết định việc lựa chọn nhà thầu trên cơ sở bảo đảm công bằng, minh bạch, hiệu quả và trách nhiệm giải trình
D.
Bắt buộc phải thực hiện theo Luật Đấu thầu
Đáp án đúng
CĂN CỨ PHÁP LÝ & GIẢI THÍCH CHI TIẾT:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 2 Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (được sửa đổi bởi Luật số 90/2025/QH15) và điểm d khoản 7 Điều 3 Luật Đấu thầu (được sửa đổi bởi Luật số 90/2025/QH15):
1. Đối tượng áp dụng: Luật Đấu thầu áp dụng đối với hoạt động lựa chọn nhà thầu sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
2. Quyền tự quyết (Ngoại lệ): Doanh nghiệp nhà nước chỉ được quyền tự quyết định việc lựa chọn nhà thầu (không bắt buộc theo Luật Đấu thầu) trong trường hợp không sử dụng vốn ngân sách nhà nước,.
3. Áp dụng vào tình huống: Dự án của Công ty B có sử dụng 100 tỷ đồng vốn ngân sách nhà nước. Do đó, dự án này không thuộc trường hợp ngoại lệ được tự quyết định mà bắt buộc phải tuân thủ quy định của Luật Đấu thầu, bất kể tỷ lệ vốn nhà nước là bao nhiêu (quy định về tỷ lệ 30% vốn nhà nước của Luật cũ đã không còn hiệu lực)
1. Đối tượng áp dụng: Luật Đấu thầu áp dụng đối với hoạt động lựa chọn nhà thầu sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
2. Quyền tự quyết (Ngoại lệ): Doanh nghiệp nhà nước chỉ được quyền tự quyết định việc lựa chọn nhà thầu (không bắt buộc theo Luật Đấu thầu) trong trường hợp không sử dụng vốn ngân sách nhà nước,.
3. Áp dụng vào tình huống: Dự án của Công ty B có sử dụng 100 tỷ đồng vốn ngân sách nhà nước. Do đó, dự án này không thuộc trường hợp ngoại lệ được tự quyết định mà bắt buộc phải tuân thủ quy định của Luật Đấu thầu, bất kể tỷ lệ vốn nhà nước là bao nhiêu (quy định về tỷ lệ 30% vốn nhà nước của Luật cũ đã không còn hiệu lực)
Câu #370
CĐ 3: Đấu thầu qua mạng
Chủ đầu tư A đang lập E- HSMT cho gói thầu dịch vụ tư vấn, tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật sử dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá (thang điểm 100), điểm yêu cầu tối thiểu về kỹ thuật là 70 điểm, trong đó quy định điểm tối đa đối với từng nội dung như sau: - Kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu: 5 điểm - Uy tín của nhà thầu: 5 điểm - Giải pháp và phương pháp luận: 30 điểm - Nhân sự chủ chốt: 60 điểm Quy định nào sau đây về mức điểm yêu cầu tối thiểu về kỹ thuật đối với từng nội dung là phù hợp?
A.
Kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu: 3 điểm; uy tín của nhà thầu: 3 điểm; giải pháp và phương pháp luận: 18 điểm; nhân sự chủ chốt: 36 điểm
B.
Kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu: 3.5 điểm; uy tín của nhà thầu: 3,5 điểm; giải pháp và phương pháp luận: 21 điểm; nhân sự chủ chốt: 42 điểm
C.
Kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu: 3 điểm; uy tín của nhà thầu: 0 điểm; giải pháp và phương pháp luận: 18 điểm; nhân sự chủ chốt: 36 điểm
Đáp án đúng
D.
Kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu: 3.5 điểm; uy tín của nhà thầu: 0 điểm; giải pháp và phương pháp luận: 21 điểm; nhân sự chủ chốt: 42 điểm
CĂN CỨ PHÁP LÝ & GIẢI THÍCH CHI TIẾT:
Căn cứ vào Mục 2.2 Chương III (Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật) của Mẫu số 6A E-HSMT tư vấn (ban hành kèm theo Thông tư quy định chi tiết, ví dụ Thông tư 06/2024/TT-BKHĐT hoặc các quy định tương ứng trong văn bản hiện hành):
1. Quy định về mức điểm tối thiểu bắt buộc:
◦ Đối với các tiêu chuẩn Giải pháp và phương pháp luận và Nhân sự chủ chốt (và Chuyển giao công nghệ nếu có), mức điểm yêu cầu tối thiểu không được quy định thấp hơn 60% điểm tối đa của tiêu chuẩn đó (hoặc 70% đối với gói thầu kỹ thuật cao),.
◦ Áp dụng vào tình huống:
▪ Giải pháp và phương pháp luận (Max 30 điểm): Tối thiểu = điểm.
▪ Nhân sự chủ chốt (Max 60 điểm): Tối thiểu = điểm.
2. Quy định về Uy tín và Kinh nghiệm:
◦ Quy định không bắt buộc phải thiết lập mức điểm tối thiểu đối với tiêu chuẩn Kinh nghiệm và năng lực (có thể quy định hoặc không),.
◦ Đối với Uy tín của nhà thầu: Đây là tiêu chí đánh giá dựa trên lịch sử đấu thầu và thực hiện hợp đồng (thường chiếm 5% tổng điểm). Nếu nhà thầu bị đánh giá uy tín thấp (ví dụ có hành vi vi phạm), nhà thầu sẽ bị trừ điểm hoặc nhận 0 điểm ở mục này. Tuy nhiên, quy định không bắt buộc phải đặt "điểm sàn" (điểm tối thiểu) cho mục Uy tín để loại nhà thầu ngay tại bước này. Nhà thầu có thể bị 0 điểm uy tín nhưng nếu các phần khác tốt và tổng điểm kỹ thuật 70 điểm thì vẫn có thể đạt,. Do đó, mức điểm tối thiểu cho Uy tín là 0 điểm là phù hợp.
Kết luận: Phương án C (Giải pháp: 18; Nhân sự: 36; Uy tín: 0) là phương án tuân thủ đúng các tỷ lệ tối thiểu bắt buộc theo quy định.
1. Quy định về mức điểm tối thiểu bắt buộc:
◦ Đối với các tiêu chuẩn Giải pháp và phương pháp luận và Nhân sự chủ chốt (và Chuyển giao công nghệ nếu có), mức điểm yêu cầu tối thiểu không được quy định thấp hơn 60% điểm tối đa của tiêu chuẩn đó (hoặc 70% đối với gói thầu kỹ thuật cao),.
◦ Áp dụng vào tình huống:
▪ Giải pháp và phương pháp luận (Max 30 điểm): Tối thiểu = điểm.
▪ Nhân sự chủ chốt (Max 60 điểm): Tối thiểu = điểm.
2. Quy định về Uy tín và Kinh nghiệm:
◦ Quy định không bắt buộc phải thiết lập mức điểm tối thiểu đối với tiêu chuẩn Kinh nghiệm và năng lực (có thể quy định hoặc không),.
◦ Đối với Uy tín của nhà thầu: Đây là tiêu chí đánh giá dựa trên lịch sử đấu thầu và thực hiện hợp đồng (thường chiếm 5% tổng điểm). Nếu nhà thầu bị đánh giá uy tín thấp (ví dụ có hành vi vi phạm), nhà thầu sẽ bị trừ điểm hoặc nhận 0 điểm ở mục này. Tuy nhiên, quy định không bắt buộc phải đặt "điểm sàn" (điểm tối thiểu) cho mục Uy tín để loại nhà thầu ngay tại bước này. Nhà thầu có thể bị 0 điểm uy tín nhưng nếu các phần khác tốt và tổng điểm kỹ thuật 70 điểm thì vẫn có thể đạt,. Do đó, mức điểm tối thiểu cho Uy tín là 0 điểm là phù hợp.
Kết luận: Phương án C (Giải pháp: 18; Nhân sự: 36; Uy tín: 0) là phương án tuân thủ đúng các tỷ lệ tối thiểu bắt buộc theo quy định.
Câu #371
CĐ 1: Quy định chung
Giá gói thầu được cập nhật trong thời hạn bao nhiêu ngày trước ngày mở thầu nếu cần thiết?
A.
28 ngày
Đáp án đúng
B.
18 ngày
C.
7 ngày
D.
7 ngày làm việc
CĂN CỨ PHÁP LÝ & GIẢI THÍCH CHI TIẾT:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 18 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP và điểm a khoản 2 Điều 39 Luật Đấu thầu:
• Quy định nêu rõ: "Giá gói thầu được cập nhật trong thời hạn 28 ngày trước ngày mở thầu nếu cần thiết",.
• Việc cập nhật này nhằm đảm bảo giá gói thầu phản ánh đúng mặt bằng giá thị trường tại thời điểm gần đóng thầu, giúp việc so sánh và xét duyệt trúng thầu chính xác hơn.
• Quy định nêu rõ: "Giá gói thầu được cập nhật trong thời hạn 28 ngày trước ngày mở thầu nếu cần thiết",.
• Việc cập nhật này nhằm đảm bảo giá gói thầu phản ánh đúng mặt bằng giá thị trường tại thời điểm gần đóng thầu, giúp việc so sánh và xét duyệt trúng thầu chính xác hơn.
Câu #372
CĐ 3: Đấu thầu qua mạng
Hồ sơ mời sơ tuyển được phát hành như thế nào, thời gian chuẩn bị hồ sơ dự sơ tuyển tối thiểu là bao nhiêu ngày?
A.
Phát hành miễn phí trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, thời gian chuẩn bị tối thiểu là 7 ngày làm việc
B.
Phát hành trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia với giá 110.000 đồng/hồ sơ, thời gian chuẩn bị tối thiểu là 9 ngày làm việc
C.
Phát hành miễn phí trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, thời gian chuẩn bị tối thiểu là 9 ngày làm việc
D.
Phát hành miễn phí trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, thời gian chuẩn bị tối thiểu là 9 ngày
Đáp án đúng
CĂN CỨ PHÁP LÝ & GIẢI THÍCH CHI TIẾT:
Căn cứ vào điểm d khoản 1 Điều 25 Nghị định 214/2025/NĐ-CP và khoản 1 Điều 45 Luật Đấu thầu:
1. Hình thức phát hành: Hồ sơ mời sơ tuyển được phát hành miễn phí trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia,.
2. Thời gian chuẩn bị: Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự sơ tuyển tối thiểu là 09 ngày đối với đấu thầu trong nước (18 ngày đối với đấu thầu quốc tế) kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời sơ tuyển được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu,.
Lưu ý: Luật quy định là "09 ngày" (ngày dương lịch), không phải "09 ngày làm việc" như phương án C.
1. Hình thức phát hành: Hồ sơ mời sơ tuyển được phát hành miễn phí trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia,.
2. Thời gian chuẩn bị: Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự sơ tuyển tối thiểu là 09 ngày đối với đấu thầu trong nước (18 ngày đối với đấu thầu quốc tế) kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời sơ tuyển được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu,.
Lưu ý: Luật quy định là "09 ngày" (ngày dương lịch), không phải "09 ngày làm việc" như phương án C.
Câu #373
CĐ 3: Đấu thầu qua mạng
Chào giá trực tuyến theo quy trình rút gọn được áp dụng trong trường hợp nào?
A.
Gói thầu mua sắm hàng hóa phải mua của hãng sản xuất cụ thể để bảo đảm tính tương thích về công nghệ, bản quyền với các trang thiết bị, máy móc, phần mềm, dịch vụ sẵn có có giá gói thầu là 20 tỷ đồng
B.
Gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn phải mua của hãng sản xuất cụ thể để bảo đảm tính tương thích về công nghệ, bản quyền với các trang thiết bị, máy móc, phần mềm, dịch vụ sẵn có có giá gói thầu là 10 tỷ đồng
C.
Gói thầu mua sắm hàng hóa có giá gói thầu không quá 05 tỷ đồng đối với dự án
D.
Tất cả các phương án trên đều đúng
Đáp án đúng
CĂN CỨ PHÁP LÝ & GIẢI THÍCH CHI TIẾT:
Căn cứ theo khoản 3 Điều 99 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP quy định về các trường hợp áp dụng chào giá trực tuyến theo quy trình rút gọn:
1. Theo hạn mức (Phương án C): Áp dụng cho gói thầu mua sắm hàng hóa, cung cấp dịch vụ phi tư vấn, xây lắp có giá gói thầu không quá 05 tỷ đồng đối với dự án (hoặc không quá 02 tỷ đồng đối với dự toán mua sắm).
2. Theo tính chất đặc thù (Phương án A và B): Áp dụng cho gói thầu mua sắm hàng hóa, cung cấp dịch vụ phi tư vấn phải mua của hãng sản xuất cụ thể để bảo đảm tính tương thích về công nghệ, bản quyền... và có nhiều nhà thầu có khả năng cung cấp. Đối với trường hợp này, Nghị định không quy định giới hạn về giá gói thầu (không bị khống chế mức 5 tỷ hay 2 tỷ). Do đó, các gói thầu 10 tỷ hay 20 tỷ đồng nếu đáp ứng điều kiện về tính tương thích và có nhiều nhà cung cấp thì vẫn được áp dụng.
Vì cả 3 trường hợp nêu trong A, B, C đều phù hợp với quy định, nên đáp án D là chính xác.
1. Theo hạn mức (Phương án C): Áp dụng cho gói thầu mua sắm hàng hóa, cung cấp dịch vụ phi tư vấn, xây lắp có giá gói thầu không quá 05 tỷ đồng đối với dự án (hoặc không quá 02 tỷ đồng đối với dự toán mua sắm).
2. Theo tính chất đặc thù (Phương án A và B): Áp dụng cho gói thầu mua sắm hàng hóa, cung cấp dịch vụ phi tư vấn phải mua của hãng sản xuất cụ thể để bảo đảm tính tương thích về công nghệ, bản quyền... và có nhiều nhà thầu có khả năng cung cấp. Đối với trường hợp này, Nghị định không quy định giới hạn về giá gói thầu (không bị khống chế mức 5 tỷ hay 2 tỷ). Do đó, các gói thầu 10 tỷ hay 20 tỷ đồng nếu đáp ứng điều kiện về tính tương thích và có nhiều nhà cung cấp thì vẫn được áp dụng.
Vì cả 3 trường hợp nêu trong A, B, C đều phù hợp với quy định, nên đáp án D là chính xác.
Câu #374
CĐ 1: Quy định chung
Đối với gói thầu dịch vụ xây dựng thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định CPTPP và tổ chức đấu thầu quốc tế, cơ quan mua sắm có thể áp dụng ưu đãi đối với nhà thầu nội khối nào?
A.
Nhà thầu liên danh trong đó có thành viên liên danh là nhà thầu Nhật Bản và thành viên này đảm nhận từ 50% trở lên giá trị công việc của gói thầu
Đáp án đúng
B.
Nhà thầu liên danh trong đó có thành viên liên danh là nhà thầu nội khối và thành viên này đảm nhận từ 25% trở lên giá trị công việc của gói thầu
C.
Nhà thầu liên danh trong đó có thành viên liên danh là nhà thầu Hoa Kỳ và thành viên này đảm nhận từ 50% trở lên giá trị công việc của gói thầu
D.
Nhà thầu liên danh trong đó có thành viên liên danh là nhà thầu nội khối và thành viên này đảm nhận từ 40% trở lên giá trị công việc của gói thầu
CĂN CỨ PHÁP LÝ & GIẢI THÍCH CHI TIẾT:
Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 17 Nghị định số 95/2020/NĐ-CP quy định về ưu đãi đối với nhà thầu nội khối khi đấu thầu quốc tế gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định CPTPP:
1. Đối tượng ưu đãi: Đối với gói thầu dịch vụ xây dựng, đối tượng được hưởng ưu đãi khi tham gia đấu thầu quốc tế bao gồm:
◦ Nhà thầu nội khối tham dự thầu với tư cách độc lập hoặc liên danh với nhà thầu nội khối khác.
◦ Nhà thầu liên danh trong đó có thành viên liên danh là nhà thầu nội khối và thành viên này đảm nhận từ 50% trở lên giá trị công việc của gói thầu.
2. Phân tích các phương án:
◦ Phương án A: Nhật Bản là một Nước thành viên của Hiệp định CPTPP (nhà thầu nội khối). Tỷ lệ đảm nhận 50% trở lên là đúng quy định tại Điều 17. Do đó, A là đáp án đúng.
◦ Phương án B: Tỷ lệ 25% áp dụng cho ưu đãi đối với nhà thầu trong nước (Việt Nam) theo quy định tại Điều 16, không áp dụng cho quy định chung về ưu đãi nhà thầu nội khối (cần 50%) theo Điều 17.
◦ Phương án C: Hoa Kỳ không phải là thành viên của Hiệp định CPTPP, do đó nhà thầu Hoa Kỳ không được coi là nhà thầu nội khối.
◦ Phương án D: Tỷ lệ 40% không đúng với quy định (phải là 50%).
1. Đối tượng ưu đãi: Đối với gói thầu dịch vụ xây dựng, đối tượng được hưởng ưu đãi khi tham gia đấu thầu quốc tế bao gồm:
◦ Nhà thầu nội khối tham dự thầu với tư cách độc lập hoặc liên danh với nhà thầu nội khối khác.
◦ Nhà thầu liên danh trong đó có thành viên liên danh là nhà thầu nội khối và thành viên này đảm nhận từ 50% trở lên giá trị công việc của gói thầu.
2. Phân tích các phương án:
◦ Phương án A: Nhật Bản là một Nước thành viên của Hiệp định CPTPP (nhà thầu nội khối). Tỷ lệ đảm nhận 50% trở lên là đúng quy định tại Điều 17. Do đó, A là đáp án đúng.
◦ Phương án B: Tỷ lệ 25% áp dụng cho ưu đãi đối với nhà thầu trong nước (Việt Nam) theo quy định tại Điều 16, không áp dụng cho quy định chung về ưu đãi nhà thầu nội khối (cần 50%) theo Điều 17.
◦ Phương án C: Hoa Kỳ không phải là thành viên của Hiệp định CPTPP, do đó nhà thầu Hoa Kỳ không được coi là nhà thầu nội khối.
◦ Phương án D: Tỷ lệ 40% không đúng với quy định (phải là 50%).
Câu #375
CĐ 3: Đấu thầu qua mạng
Một trong các nguyên tắc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu theo quy định tại Nghị định số 95/2020/NĐ-CP là?
A.
Không ghi rõ số lượng gói thầu
B.
Không được chia nhỏ gói thầu để tránh áp dụng Nghị định này
Đáp án đúng
C.
Phải ghi toàn bộ phương thức lựa chọn nhà thầu là đấu thầu qua mạng
D.
Ghi thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu là ngày cụ thể trong năm
CĂN CỨ PHÁP LÝ & GIẢI THÍCH CHI TIẾT:
Căn cứ vào khoản 4 Điều 26 Nghị định số 95/2020/NĐ-CP quy định về nguyên tắc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định CPTPP:
• "Không được chia nhỏ gói thầu để tránh áp dụng Nghị định này".
Phân tích các phương án sai:
• Phương án A sai: Kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải ghi rõ số lượng gói thầu và nội dung của từng gói thầu (khoản 2 Điều 26).
• Phương án D sai: Thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu được ghi rõ theo tháng hoặc quý trong năm, không yêu cầu ghi ngày cụ thể (khoản 6 Điều 29)
• "Không được chia nhỏ gói thầu để tránh áp dụng Nghị định này".
Phân tích các phương án sai:
• Phương án A sai: Kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải ghi rõ số lượng gói thầu và nội dung của từng gói thầu (khoản 2 Điều 26).
• Phương án D sai: Thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu được ghi rõ theo tháng hoặc quý trong năm, không yêu cầu ghi ngày cụ thể (khoản 6 Điều 29)
Câu #376
CĐ 1: Quy định chung
Đối với gói thầu chỉ thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định CPTPP , thời điểm chấm dứt áp dụng ưu đãi trong nước là?
A.
14 tháng 01 năm 2038
B.
01 tháng 8 năm 2038
C.
14 tháng 01 năm 2044
Đáp án đúng
D.
01 tháng 8 năm 2044
CĂN CỨ PHÁP LÝ & GIẢI THÍCH CHI TIẾT:
Căn cứ vào khoản 4 Điều 15 Nghị định số 95/2020/NĐ-CP quy định về biện pháp trong thời kỳ chuyển đổi của Hiệp định CPTPP:
• "Kể từ ngày 14 tháng 01 năm 2044 trở đi, cơ quan mua sắm không được áp dụng các biện pháp ưu đãi trong nước đối với gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này".
• Trước thời điểm này, Việt Nam được phép áp dụng các biện pháp ưu đãi trong nước theo lộ trình giảm dần (ví dụ: giai đoạn từ 2029 đến hết 13/01/2044, tổng giá trị ưu đãi không vượt quá 30% tổng giá hợp đồng).
• "Kể từ ngày 14 tháng 01 năm 2044 trở đi, cơ quan mua sắm không được áp dụng các biện pháp ưu đãi trong nước đối với gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này".
• Trước thời điểm này, Việt Nam được phép áp dụng các biện pháp ưu đãi trong nước theo lộ trình giảm dần (ví dụ: giai đoạn từ 2029 đến hết 13/01/2044, tổng giá trị ưu đãi không vượt quá 30% tổng giá hợp đồng).
Câu #377
CĐ 1: Quy định chung
Đối với gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định EVFTA, trong giai đoạn từ 01/8/2020 đến 13/01/2029, tổng giá trị ưu đãi trong nước tối đa trong một năm là?
A.
30% tổng giá hợp đồng các gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 95/2020/NĐ-CP
B.
40% tổng giá hợp đồng các gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 95/2020/NĐ-CP
Đáp án đúng
C.
50% tổng giá hợp đồng các gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 95/2020/NĐ-CP
D.
60% tổng giá hợp đồng các gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 95/2020/NĐ-CP
CĂN CỨ PHÁP LÝ & GIẢI THÍCH CHI TIẾT:
Căn cứ vào khoản 2 Điều 15 Nghị định số 95/2020/NĐ-CP (được áp dụng tương tự hoặc dẫn chiếu trong các văn bản hướng dẫn thực hiện Hiệp định EVFTA như Nghị định 09/2022/NĐ-CP đối với lộ trình ưu đãi):
1. Giai đoạn áp dụng: Trong thời kỳ chuyển đổi (được xác định cụ thể trong Nghị định 95/2020/NĐ-CP là từ ngày 14/01/2019 đến ngày 13/01/2029), cơ quan mua sắm được phép áp dụng các biện pháp ưu đãi trong nước.
2. Tỷ lệ tối đa: Người có thẩm quyền có trách nhiệm xác định tổng giá trị ưu đãi trong nước trong một năm không vượt quá 40% tổng giá hợp đồng các gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh.
Lưu ý: Mặc dù Hiệp định EVFTA có hiệu lực từ 01/8/2020, nhưng mốc thời gian kết thúc giai đoạn trần 40% này thường được quy chiếu đồng bộ với lộ trình 10 năm đầu tiên của Hiệp định CPTPP (kết thúc vào 13/01/2029) trong các câu hỏi thi trắc nghiệm dựa trên Nghị định 95/2020/NĐ-CP.
1. Giai đoạn áp dụng: Trong thời kỳ chuyển đổi (được xác định cụ thể trong Nghị định 95/2020/NĐ-CP là từ ngày 14/01/2019 đến ngày 13/01/2029), cơ quan mua sắm được phép áp dụng các biện pháp ưu đãi trong nước.
2. Tỷ lệ tối đa: Người có thẩm quyền có trách nhiệm xác định tổng giá trị ưu đãi trong nước trong một năm không vượt quá 40% tổng giá hợp đồng các gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh.
Lưu ý: Mặc dù Hiệp định EVFTA có hiệu lực từ 01/8/2020, nhưng mốc thời gian kết thúc giai đoạn trần 40% này thường được quy chiếu đồng bộ với lộ trình 10 năm đầu tiên của Hiệp định CPTPP (kết thúc vào 13/01/2029) trong các câu hỏi thi trắc nghiệm dựa trên Nghị định 95/2020/NĐ-CP.
Câu #378
CĐ 1: Quy định chung
Một nhà thầu EU tham gia đấu thầu quốc tế gói thầu mua sắm hàng hóa thuộc Hiệp định EVFTA có chi phí sản xuất hàng hóa tại nước thành viên là 45%, gói thầu có áp dụng ưu đãi đối với hàng hóa từ các nước thành viên. Nhà thầu này có được hưởng ưu đãi không?
A.
Không được hưởng ưu đãi vì chi phí sản xuất hàng hóa tại các nước thành viên dưới 50%
Đáp án đúng
B.
Được hưởng ưu đãi vì có chi phí sản xuất hàng hóa tại nước thành viên
C.
Được hưởng ưu đãi vì tổng chi phí tại nước thành viên là 45%
D.
Không đủ thông tin để xác định tính chất phức tạp của gói thầu
CĂN CỨ PHÁP LÝ & GIẢI THÍCH CHI TIẾT:
Căn cứ vào quy định về ưu đãi đối với hàng hóa, nhà thầu nội khối khi đấu thầu quốc tế (được quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định số 95/2020/NĐ-CP hướng dẫn Hiệp định CPTPP và được áp dụng tương tự theo nguyên tắc ưu đãi của Hiệp định EVFTA trong các văn bản hướng dẫn liên quan):
1. Điều kiện hưởng ưu đãi: Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa tổ chức đấu thầu quốc tế, nhà thầu được hưởng ưu đãi khi cung cấp hàng hóa có chi phí sản xuất tại các Nước thành viên chiếm tỷ lệ từ 50% trở lên.
2. Áp dụng vào tình huống: Nhà thầu có chi phí sản xuất hàng hóa tại nước thành viên là 45%.
◦ Vì 45% < 50%, nên hàng hóa này không đáp ứng điều kiện về tỷ lệ chi phí sản xuất nội khối để được hưởng ưu đãi.
Do đó, phương án A là chính xác.
1. Điều kiện hưởng ưu đãi: Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa tổ chức đấu thầu quốc tế, nhà thầu được hưởng ưu đãi khi cung cấp hàng hóa có chi phí sản xuất tại các Nước thành viên chiếm tỷ lệ từ 50% trở lên.
2. Áp dụng vào tình huống: Nhà thầu có chi phí sản xuất hàng hóa tại nước thành viên là 45%.
◦ Vì 45% < 50%, nên hàng hóa này không đáp ứng điều kiện về tỷ lệ chi phí sản xuất nội khối để được hưởng ưu đãi.
Do đó, phương án A là chính xác.
Câu #379
CĐ 1: Quy định chung
Gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định CPTPP mua sắm hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hóa, tương đương nhau về chất lượng và có giá gói thầu không quá 10 tỷ đồng thì thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là?
A.
10 ngày
Đáp án đúng
B.
15 ngày
C.
20 ngày
D.
25 ngày
CĂN CỨ PHÁP LÝ & GIẢI THÍCH CHI TIẾT:
Căn cứ vào khoản 4 Điều 13 Nghị định số 95/2020/NĐ-CP quy định về thời gian trong quá trình lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định CPTPP:
Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 10 ngày nếu thuộc trường hợp: "Gói thầu mua sắm hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hóa, tương đương nhau về chất lượng và có giá gói thầu không quá 10 tỷ đồng"
Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 10 ngày nếu thuộc trường hợp: "Gói thầu mua sắm hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hóa, tương đương nhau về chất lượng và có giá gói thầu không quá 10 tỷ đồng"
Câu #380
CĐ 2: Kế hoạch & Hình thức LCNT
Đối với gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định EVFTA tổ chức đấu thầu quốc tế, có áp dụng ưu đãi đối với hàng hóa, nhà thầu nội khối, một trong các nguyên tắc ưu đãi là?
A.
Sau khi tính ưu đãi, nếu các hồ sơ dự thầu xếp hạng ngang nhau thì ưu tiên cho nhà thầu sử dụng nhiều lao động nội khối hơn (tính trên giá trị tiền lương, tiền công chi trả)
Đáp án đúng
B.
Sau khi tính ưu đãi, nếu các hồ sơ dự thầu xếp hạng ngang nhau thì ưu tiên cho nhà thầu có đề xuất chi phí nội khối thấp hơn.
C.
Nhà thầu được hưởng tất cả các ưu đãi thuộc đối tượng áp dụng
D.
Sau khi tính ưu đãi, nếu các hồ sơ dự thầu xếp hạng ngang nhau thì ưu tiên cho nhà thầu có đề xuất chi phí nội khối ít chênh lệch nhất so với yêu cầu của hồ sơ mời thầu
CĂN CỨ PHÁP LÝ & GIẢI THÍCH CHI TIẾT:
Căn cứ vào điểm c khoản 3 Điều 17 Nghị định số 95/2020/NĐ-CP (quy định về ưu đãi đối với hàng hóa, nhà thầu nội khối khi đấu thầu quốc tế cho các gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định CPTPP và được áp dụng tương tự cho EVFTA trong các nguyên tắc đấu thầu nội khối/quốc tế theo các văn bản hướng dẫn liên quan):
• "Trường hợp sau khi tính ưu đãi, nếu các hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất xếp hạng ngang nhau thì ưu tiên cho nhà thầu có đề xuất chi phí nội khối cao hơn hoặc sử dụng nhiều lao động
• "Trường hợp sau khi tính ưu đãi, nếu các hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất xếp hạng ngang nhau thì ưu tiên cho nhà thầu có đề xuất chi phí nội khối cao hơn hoặc sử dụng nhiều lao động